Giới thiệu về Công văn 9143/CT-TTHT của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh
Công văn 9143/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Nội dung trọng tâm của công văn tập trung vào việc xác định nghĩa vụ thuế đối với các khoản lợi ích gia tăng mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, đặc biệt là khoản chi trả học phí cho con của người lao động nước ngoài và người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài.
- Quy định về khoản chi học phí được miễn thuế thu nhập cá nhân
Theo hướng dẫn tại Công văn 9143/CT-TTHT, căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành về thuế TNCN, khoản tiền học phí cho con của người lao động được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Đối tượng áp dụng: Khoản học phí trả thay cho con của người lao động nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam học tập tại Việt Nam; hoặc con của người lao động Việt Nam đang làm việc tại nước ngoài học tập tại nước ngoài.
- Bậc học áp dụng: Khoản chi học phí chỉ được miễn thuế TNCN từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông. Các bậc học cao hơn như đại học, cao đẳng hoặc các khóa học kỹ năng ngắn hạn không thuộc diện được miễn thuế này.
- Hình thức thanh toán: Khoản học phí phải được người sử dụng lao động thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục dựa trên hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Trường hợp doanh nghiệp chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho người lao động để tự đóng học phí thì khoản tiền này vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Các trường hợp học phí phải chịu thuế thu nhập cá nhân
Công văn cũng làm rõ các trường hợp khoản chi học phí không được miễn thuế và phải cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động để tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần:
- Khoản học phí trả cho con của người lao động Việt Nam học tập tại Việt Nam.
- Khoản học phí trả cho con của người lao động nước ngoài nhưng học tập tại nước ngoài (không phải tại Việt Nam).
- Khoản chi trả học phí cho các bậc học ngoài phạm vi từ mầm non đến trung học phổ thông (ví dụ: học phí đại học, cao học, học nghề).
- Các khoản chi phí khác phát sinh tại trường học nhưng không phải là học phí chính thức, ví dụ như tiền ăn bán trú, tiền xe đưa đón, tiền đồng phục, hoặc các khoản phí ngoại khóa khác.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ đối với doanh nghiệp
Để có cơ sở pháp lý vững chắc khi quyết toán thuế và không bị truy thu thuế TNCN đối với khoản chi học phí này, doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ các hồ sơ, chứng từ chứng minh sau:
- Hợp đồng lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể: Trong đó phải có điều khoản quy định rõ ràng về việc doanh nghiệp hỗ trợ hoặc chi trả tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài/người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài như một phần của chế độ phúc lợi hoặc đãi ngộ.
- Giấy tờ chứng minh nhân thân: Bản sao giấy khai sinh, hộ chiếu hoặc các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh mối quan hệ bố mẹ - con cái giữa người lao động và học sinh được chi trả học phí.
- Hóa đơn, chứng từ thu tiền: Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc biên lai thu học phí do cơ sở giáo dục tại Việt Nam (hoặc nước ngoài) phát hành, thể hiện rõ tên người nộp tiền là doanh nghiệp (hoặc ghi rõ doanh nghiệp thanh toán thay cho người lao động).
- Thông báo học phí hoặc Biểu phí của nhà trường: Tài liệu thể hiện mức học phí quy định của nhà trường đối với năm học hoặc kỳ học tương ứng.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp và người lao động
Công văn 9143/CT-TTHT nhấn mạnh vai trò giám sát và thực hiện đúng quy định của các tổ chức chi trả thu nhập:
- Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN chính xác trước khi chi trả thu nhập cho người lao động, đảm bảo phân loại đúng khoản thu nhập chịu thuế và thu nhập được miễn thuế.
- Người lao động có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, trung thực các giấy tờ chứng minh nhân thân và hồ sơ học tập của con cái cho bộ phận nhân sự/kế toán của doanh nghiệp để làm căn cứ áp dụng chính sách miễn thuế theo đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9143/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 11 năm 2012 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Sumikin Bussan Việt Nam |
Trả lời văn bản ngày 15/11/2012 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 2.9.1 Mục II Phần D Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế TNCN:
“Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh tại nước ngoài phải khai và nộp thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Trường hợp thu nhập phát sinh tại nước ngoài đã tính và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân của nước ngoài thì được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài. Số thuế được trừ không vượt quá số thuế phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam tính phân bổ cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài. Tỷ lệ phân bổ được xác định bằng tỷ lệ giữa số thu nhập phát sinh tại nước ngoài và tổng thu nhập chịu thuế ”.
Căn cứ Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế:
+ Tại khoản 4a Điều 14 quy định khai thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế:
“Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân thực hiện khấu trừ thuế có trách nhiệm khai thuế và nộp tờ khai cho cơ quan thuế hàng tháng hoặc quý, cụ thể như sau:
a.1) Trường hợp khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công: nộp tờ khai theo mẫu số 02/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này...”
+ Tại khoản 6 Điều 14 quy định khai thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và cá nhân không cư trú có thu nhập từ kinh doanh:
“Khai thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và cá nhân không cư trú có thu nhập từ kinh doanh:
a.1) Các trường hợp phải khai thuế tháng.
a.1.1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài.
a.1.2) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức quốc tế, các Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả nhưng chưa thực hiện khấu trừ thuế.
a.1.3) Cá nhân không cư trú có thu nhập từ kinh doanh.
Trường hợp cá nhân được cơ quan trả thu nhập khấu trừ thuế và nộp thuế thay cho cá nhân thì cá nhân không phải kê khai, nộp thuế tháng.
a.2) Hồ sơ khai thuế tháng: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 07/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.
a.3) Nơi nộp hồ sơ khai thuế tháng.
a.3.1) Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công: là Cục Thuế nơi cá nhân làm việc.
a.3.2) Đối với thu nhập từ kinh doanh: là Cục Thuế nơi cá nhân kinh doanh.”
Căn cứ Thông tư Số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 hướng dẫn về Thuế thu nhập doanh nghiệp;
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty theo trình bày có tổng giám đốc người Nhật làm việc tại Công ty nhận thu nhập tiền lương, tiền công (lương không bao gồm thuế TNCN – lương NET) do Công ty mẹ tại Nhật chi trả, Công ty chịu trách nhiệm thanh toán thuế TNCN cho tổng giám đốc thì hàng tháng Công ty thực hiện kê khai, khấu trừ thuế TNCN theo mẫu số 02/KK-TNCN đối với khoản tiền Công ty thực chi trả cho cá nhân người lao động. Tổng giám đốc người Nhật phải trực tiếp kê khai, nộp thuế TNCN theo mẫu số 07/KK-TNCN đối với khoản tiền lương, tiền công nhận từ Nhật để nộp số tiền thuế TNCN vào ngân sách nhà nước.
Đối với phần thuế TNCN Công ty trả thay cho tổng giám đốc người Nhật, nếu được quy định trên hợp đồng lao động thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN của Công ty.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này .
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7846/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 8988/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 9084/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 9291/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 9206/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 9552/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 7846/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 8988/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 9084/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 9291/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 9206/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 9552/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 9143/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9143/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/11/2012
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/11/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
