Công văn 9088/BCT-TTTN do Bộ Công Thương ban hành năm 2023 là văn bản chỉ đạo điều hành quan trọng nhằm điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu, trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá (BOG). Đây là biện pháp điều hành định kỳ nhằm bảo đảm hài hòa lợi ích giữa nhà nước, doanh nghiệp và người tiêu dùng, đồng thời góp phần kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô.
- Quy định về trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG)
Bộ Công Thương phối hợp với Bộ Tài chính quyết định phương án trích lập Quỹ Bình ổn giá đối với các mặt hàng xăng dầu cụ thể nhằm duy trì nguồn dư địa tài chính cho việc bình ổn giá trong các kỳ tiếp theo:
- Xăng E5 RON 92 và Xăng RON 95: Thực hiện điều chỉnh mức trích lập linh hoạt dựa trên biến động giá thành phẩm xăng dầu thế giới. Trong trường hợp giá thế giới tăng cao, mức trích lập có thể được đưa về mức 0 đồng/lít để giảm áp lực tăng giá bán lẻ trong nước.
- Các mặt hàng dầu (Dầu diesel, Dầu hỏa, Dầu mazut): Áp dụng tỷ lệ trích lập phù hợp với xu hướng thị trường, bảo đảm số dư Quỹ BOG không bị suy giảm quá sâu nhưng vẫn hỗ trợ giảm chi phí đầu vào cho các ngành sản xuất và vận tải.
- Quy định về chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG)
Để hạn chế mức tăng giá đột biến của các mặt hàng xăng dầu trong nước so với đà tăng của giá thế giới, công văn đưa ra phương án chi sử dụng Quỹ BOG cụ thể:
- Mục đích chi sử dụng: Hỗ trợ giảm trực tiếp vào giá cơ sở của các mặt hàng xăng dầu thiết yếu, giúp các doanh nghiệp đầu mối giữ ổn định hoặc hạn chế tối đa mức tăng giá bán lẻ tại các kỳ điều hành.
- Nguyên tắc áp dụng: Việc chi sử dụng Quỹ BOG được ưu tiên cho các mặt hàng có tác động lớn đến đời sống sinh hoạt của nhân dân và hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là xăng sinh học E5 RON 92 và dầu diesel.
- Quy định về giá bán đối với các mặt hàng xăng dầu
Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ BOG, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường được quy định không cao hơn mức giá cơ sở do cơ quan quản lý công bố:
- Xăng E5 RON 92: Thiết lập mức giá trần bán lẻ tối đa nhằm khuyến khích người tiêu dùng sử dụng nhiên liệu sinh học thân thiện với môi trường.
- Xăng RON 95-III: Điều chỉnh tương ứng với biến động thị trường, bảo đảm phản ánh đúng chi phí nhập khẩu và sản xuất thực tế của doanh nghiệp.
- Dầu diesel 0.05S, Dầu hỏa và Dầu mazut: Áp dụng mức giá bán tối đa phù hợp, hỗ trợ tối đa cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và vận tải hàng hóa.
- Thời gian thực hiện và trách nhiệm của các bên liên quan
Văn bản quy định rõ mốc thời gian có hiệu lực thi hành và phân công trách nhiệm cụ thể cho các đơn vị đầu mối kinh doanh:
- Thời điểm áp dụng: Việc trích lập, chi sử dụng Quỹ BOG và điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu chính thức áp dụng từ khung giờ quy định cụ thể tại công văn (thường là từ 15 giờ 00 phút ngày ban hành).
- Trách nhiệm của thương nhân đầu mối: Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm tự quyết định giá bán lẻ trong hệ thống phân phối của mình nhưng không được vượt quá giá trần quy định. Đồng thời, phải bảo đảm nguồn cung xăng dầu liên tục, không được có hành vi găm hàng hoặc đầu cơ trục lợi.
- Công tác thanh tra, kiểm tra: Bộ Công Thương yêu cầu các cơ quan chức năng, lực lượng Quản lý thị trường tăng cường giám sát hoạt động kinh doanh của các đại lý, cửa hàng bán lẻ xăng dầu để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm về giá và cung ứng hàng hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9088/BCT-TTTN | Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2023 |
| Kính gửi: | - Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu; |
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 95/2021/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 80/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 và Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Thông tư số 17/2021/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 17/2021/TT-BCT);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);
Căn cứ Thông tư số 103/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 103/2021/TT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 104/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 104/2021/TT-BTC);
Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;
Căn cứ Công văn số 4098/VPCP-KTTH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ các Công văn của Bộ Tài chính số 3910/BTC-QLG ngày 04 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở xăng RON95, số 367/BTC-QLG ngày 06 tháng 4 năm 2018 về tính giá cơ sở xăng RON95, số 404/BTC-QLG ngày 17 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở mặt hàng xăng RON95;
Căn cứ Công văn số 1134/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về công bố giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 30/2022/UBTVQH15 ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn;
Căn cứ Công văn số 6800/BTC-QLG ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ Tài chính về thông báo một số khoản định mức trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 10484/BTC-QLG ngày 02 tháng 10 năm 2023 của Bộ Tài chính về thuế suất thuế nhập khẩu bình quân gia quyền áp dụng trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 11555/BTC-QLG ngày 23 tháng 10 năm 2023 của Bộ Tài chính về việc thông báo chi phí định mức đưa xăng dầu từ nước ngoài về Việt Nam, premium trong nước và chi phí đưa xăng dầu từ nhà máy lọc dầu trong nước về đến cảng;
Căn cứ Công văn số 1586/BTC-QLG ngày 20 tháng 12 năm 2023 của Bộ Tài chính tham gia ý kiến phương án điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 14 tháng 12 năm 2023 đến hết ngày 20 tháng 12 năm 2023 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở, hướng dẫn quy định tại Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Nghị định số 80/2023/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT; Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC;
Bộ Công Thương công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:
| Mặt hàng | Giá cơ sở kỳ trước liền kề, ngày[1] 14/12/2023 (đồng/lít,kg) | Giá cơ sở kỳ công bố[2] (đồng/lít,kg) | Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề | |
| (đồng/lít,kg) | (%) | |||
| (1) | (2) | (3)=(2)-(1) | (4)=[(3):(1)]x100 | |
| 1. Xăng E5RON92 | 20.512 | 21.199 | +687 | +3,35 |
| 2. Xăng RON95-III | 21.405 | 22.145 | +740 | +3,46 |
| 3. Dầu điêzen 0.05S | 19.010 | 19.524 | +514 | +2,70 |
| 4. Dầu hỏa | 19.964 | 20.494 | +530 | +2,66 |
| 5. Dầu Madút 180CST 3.5S | 14.978 | 15.265 | +287 | +1,92 |
Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Bộ Công Thương và Bộ Tài chính quyết định:
1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 300 đồng/kg.
1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
2. Giá bán xăng dầu
Sau khi thực hiện việc không trích lập Quỹ BOG đối với các mặt hàng xăng, dầu điêzen và dầu hỏa, trích lập Quỹ BOG đối với mặt hàng dầu madut; không chi Quỹ BOG đối với tất cả các mặt hàng xăng dầu như tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 21.199 đồng/lít;
- Xăng RON95-III: không cao hơn 22.145 đồng/lít;
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 19.524 đồng/lít;
- Dầu hỏa: không cao hơn 20.494 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 15.265 đồng/kg.
3. Thời gian thực hiện
- Không trích lập Quỹ BOG đối với các mặt hàng xăng, dầu điêzen và dầu hỏa, trích lập Quỹ BOG đối với mặt hàng dầu madut; không chi Quỹ BOG đối với tất cả các mặt hàng xăng dầu: Áp dụng từ 16 giờ 00’ ngày 21 tháng 12 năm 2023.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quy định nhưng không muộn hơn 16 giờ 00’ ngày 21 tháng 12 năm 2023.
- Kể từ 16 giờ 00’ ngày 21 tháng 12 năm 2023, là thời điểm Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Nghị định số 80/2023/NĐ-CP Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC.
4. Bộ Công Thương sẽ phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát việc thực hiện trách nhiệm bảo đảm nguồn cung xăng dầu cho thị trường của các thương nhân kinh doanh xăng dầu và sẽ xử lý nghiêm các hành vi vi phạm nếu có.
Bộ Công Thương thông báo các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Bộ Công Thương, Bộ Tài chính để giám sát theo quy định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
Giá thành phẩm xăng dầu thế giới giữa 02 kỳ điều hành
(14/12/2023 - 21/12/2023)
| TT | Ngày | X92 | X95 | Dầu hoả | Do0,05 | FO 3,5S | VCB mua CK | VCB bán |
| 7 | 14-12-23 | 85.720 | 89.610 | 100.340 | 95.660 | 428.180 | 24,090.00 | 24,420.00 |
| 6 | 15-12-23 | 88.510 | 92.400 | 101.120 | 96.890 | 431.230 | 24,090.00 | 24,410.00 |
| 5 | 16-12-23 | - | - | - | - | - | - | - |
| 4 | 17-12-23 | - | - | - | - | - | - | - |
| 3 | 18-12-23 | 88.220 | 92.110 | 101.030 | 96.970 | 430.160 | 24,080.00 | 24,480.00 |
| 2 | 19-12-23 | 88.920 | 92.980 | 103.250 | 97.980 | 430.540 | 24,080.00 | 24,515.00 |
| 1 | 20-12-23 | 90.590 | 94.650 | 105.210 | 100.900 | 443.530 | 24,080.00 | 24,510.00 |
|
| Bquân | 88.392 | 92.350 | 102.190 | 97.680 | 432.728 | 24,084.00 | 24,467.00 |
[1] Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu 0 đồng/lít xăng E5, 0 đồng/lít xăng RON95, 0 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/lít dầu hỏa, 300 đồng/kg dầu madút.
[2] Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu 0 đồng/lít xăng E5, 0 đồng/lít xăng RON95, 0 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/lít dầu hỏa, 300 đồng/kg dầu madút.
- 1Công văn 7075/BCT-TTTN năm 2023 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành
- 2Công văn 7378/BCT-TTTN năm 2023 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành
- 3Công văn 7660/BCT-TTTN năm 2023 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 4Công văn 8035/BCT-TTTN năm 2023 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành
- 5Công văn 43/BCT-TTTN năm 2024 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 6Công văn 242/BCT-TTTN năm 2024 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 7Công văn 399/BCT-TTTN năm 2024 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 1Quyết định 53/2012/QĐ-TTg về lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 3Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công Thương - Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư liên tịch 90/2016/TTLT-BTC-BCT sửa đổi Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Công thương ban hành
- 5Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 về Biểu thuế bảo vệ môi trường do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 6Nghị định 95/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 7Thông tư 103/2021/TT-BTC hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ bình ổn giá xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 104/2021/TT-BTC hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 17/2021/TT-BCT sửa đổi Thông tư 38/2014/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 10Nghị quyết 30/2022/UBTVQH15 về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 11Nghị định 80/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2021/NĐ-CP và 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 12Công văn 7075/BCT-TTTN năm 2023 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành
- 13Công văn 7378/BCT-TTTN năm 2023 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành
- 14Công văn 7660/BCT-TTTN năm 2023 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 15Công văn 8035/BCT-TTTN năm 2023 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành
- 16Công văn 43/BCT-TTTN năm 2024 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 17Công văn 242/BCT-TTTN năm 2024 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 18Công văn 399/BCT-TTTN năm 2024 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
Công văn 9088/BCT-TTTN năm 2023 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành
- Số hiệu: 9088/BCT-TTTN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/12/2023
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Nguyễn Thúy Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/12/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
