Giới thiệu chung về văn bản
Công văn số 902/TCT-CS là văn bản hành chính giải quyết các vướng mắc về chính sách thuế. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn thực thi các quy định pháp luật về thuế, tạo sự thống nhất trong cách hiểu và áp dụng giữa cơ quan quản lý nhà nước và người nộp thuế.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Ký hiệu văn bản: 902/TCT-CS.
- Cơ quan ban hành: Theo thông tin ghi nhận là Tổng cục Hải quan (lưu ý ký hiệu TCT-CS thông thường thuộc thẩm quyền của Tổng cục Thuế - Ban Chính sách).
- Chủ đề chính: Hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế.
- Phạm vi trích xuất: Tập trung vào phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4.
Phân tích nội dung cốt lõi (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên cấu trúc chung của các văn bản hướng dẫn chính sách thuế, nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 tập trung giải quyết các vấn đề nền tảng sau:
- Xác định căn cứ pháp lý: Viện dẫn các Luật thuế hiện hành, các Nghị định của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính. Đây là cơ sở pháp lý tối cao để đưa ra các hướng dẫn cụ thể trong công văn, đảm bảo tính hợp pháp và nhất quán của văn bản hướng dẫn.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Xác định rõ ràng nhóm đối tượng nộp thuế chịu sự tác động trực tiếp của hướng dẫn này, cũng như các cơ quan quản lý thuế, cơ quan hải quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện.
- Nguyên tắc áp dụng chính sách: Làm rõ nguyên tắc ưu tiên áp dụng văn bản quy phạm pháp luật khi có sự giao thoa giữa các quy định, hoặc hướng dẫn cách xử lý đối với các trường hợp phát sinh trong thực tế chưa được quy định rõ ràng.
- Giải quyết vướng mắc cụ thể: Bước đầu đưa ra các định nghĩa, giải thích thuật ngữ hoặc phân loại các trường hợp chịu thuế, miễn thuế, giảm thuế liên quan trực tiếp đến nội dung vướng mắc của doanh nghiệp hoặc cơ quan thuế địa phương.
Khuyến nghị thực thi và áp dụng
Để đảm bảo việc áp dụng Công văn 902/TCT-CS đúng quy định pháp luật, người nộp thuế và cán bộ thực thi cần lưu ý:
- Đối chiếu văn bản gốc: Luôn đối chiếu các hướng dẫn tại công văn này với các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn (Luật, Nghị định, Thông tư) để đảm bảo tính chính xác tại thời điểm áp dụng.
- Cập nhật hiệu lực: Theo dõi sát sao tình trạng hiệu lực của công văn cũng như các văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ ban hành công văn này để tránh áp dụng các quy định đã hết hiệu lực hoặc đã bị thay thế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 902/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 5887/CT-TTr ngày 03/10/2012 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa đề nghị hướng dẫn vướng mắc về chính sách thuế của Công ty TNHH Tâm Hương. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về quy định của Luật đầu tư:
Tại Điều 65 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư quy định: "1. Tổ chức kinh tế có quyền chuyển nhượng vốn của mình trong doanh nghiệp và thực hiện thủ tục đăng ký thành viên, đăng ký cổ đông trong sổ đăng ký thành viên, sổ đăng ký cổ đông theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, khi chuyển nhượng vốn doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư về việc chuyển nhượng vốn để điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư".
2. Về thuế GTGT:
Tại điểm 7 mục II phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn các hoạt động chuyển nhượng vốn theo Pháp luật và hoạt động kinh doanh chứng khoán, thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Tại điểm 1.7 mục II, Phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn các hoạt động chuyển nhượng vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (nay là Luật Doanh nghiệp), thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Tại điểm 8.c mục II phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn: "c) Chuyển nhượng vốn bao gồm việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất kinh doanh, chuyển nhượng chứng khoán và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật", thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
3. Về thuế TNDN:
Tại điểm 1.1.b, mục IV, phần C Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn: "Đối với trường hợp chuyển nhượng vốn góp bằng quyền sử dụng đất, quyền thuê đất góp vốn kinh doanh thì doanh thu tính thuế là số tiền chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất theo hợp đồng chuyển nhượng vốn".
Tại điểm 2, mục I phần D Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn: "Tổ chức, cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Phần D Thông tư này. Trường hợp tổ chức chuyển nhượng vốn gắn với chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất thì thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất thực hiện kê khai nộp thuế theo hướng dẫn tại Phần C Thông tư này".
Tại điểm 1.1 phần E Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn: "1.1. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán toàn bộ doanh nghiệp)".
Căn cứ hướng dẫn trên và theo trình bày của Cục thuế tỉnh Khánh Hòa thì chưa đủ cơ sở để xác định là hoạt động chuyển nhượng vốn. Đề nghị Cục thuế tỉnh Khánh Hòa căn cứ tình hình cụ thể để xử lý thu thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 2Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 966/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 945/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 949/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 902/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 902/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/03/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/03/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
