Tổng quan về Công văn 900/TCT-CS về hóa đơn đặt in
Công văn 900/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và cộng đồng doanh nghiệp. Nội dung công văn tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến thủ tục đặt in hóa đơn, điều kiện áp dụng hóa đơn đặt in, và quy trình kiểm tra, giám sát của cơ quan thuế đối với việc tạo hóa đơn của người nộp thuế.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 900/TCT-CS
1. Điều kiện áp dụng hình thức hóa đơn đặt in
- Doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh không thuộc đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế hoặc không tự in hóa đơn theo quy định pháp luật.
- Doanh nghiệp mới thành lập có vốn điều lệ dưới mức quy định hoặc không có tài sản cố định đủ điều kiện tự in hóa đơn, nhưng có địa điểm kinh doanh ổn định và có nhu cầu sử dụng hóa đơn đặt in để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Doanh nghiệp phải thực hiện nộp Mẫu số 3.14 (Đề nghị sử dụng hóa đơn tự in, đặt in) gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được xem xét, chấp thuận trước khi tiến hành đặt in hóa đơn.
2. Quy trình tiếp nhận và xử lý đề nghị của doanh nghiệp
- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm xem xét và đưa ra thông báo bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận cho doanh nghiệp sử dụng hóa đơn đặt in.
- Kiểm tra thực tế tại trụ sở: Cơ quan thuế tiến hành kiểm tra thực tế tại trụ sở, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp để xác minh thông tin về địa chỉ, biển hiệu, trang thiết bị, và các điều kiện hoạt động thực tế khác trước khi ra quyết định.
- Xử lý trường hợp không đủ điều kiện: Nếu doanh nghiệp không đáp ứng đủ các điều kiện về địa điểm hoạt động hoặc có dấu hiệu rủi ro cao về thuế, cơ quan thuế sẽ từ chối bằng văn bản và hướng dẫn doanh nghiệp chuyển sang hình thức mua hóa đơn của cơ quan thuế hoặc sử dụng hóa đơn điện tử theo lộ trình.
3. Trách nhiệm của doanh nghiệp khi sử dụng hóa đơn đặt in
- Lựa chọn nhà in uy tín: Doanh nghiệp chỉ được ký hợp đồng đặt in hóa đơn với các tổ chức có chức năng in ấn, có giấy phép hoạt động ngành in theo đúng quy định của pháp luật.
- Báo cáo tình hình sử dụng: Định kỳ hàng quý (hoặc hàng tháng đối với doanh nghiệp thuộc diện rủi ro cao), doanh nghiệp phải nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (Mẫu BC26/AC) cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, đảm bảo tính chính xác và trung thực của số liệu.
- Lưu trữ và bảo quản: Doanh nghiệp có trách nhiệm bảo quản, lưu trữ hóa đơn đặt in chưa sử dụng và đã sử dụng theo đúng chế độ kế toán, tránh để xảy ra tình trạng mất, cháy, hỏng hóa đơn mà không báo cáo kịp thời.
4. Công tác quản lý và giám sát của cơ quan thuế
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp trên địa bàn, đặc biệt là các doanh nghiệp mới thành lập có rủi ro cao về thuế.
- Kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm như sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, lập hóa đơn khống, hoặc mua bán hóa đơn trái phép nhằm mục đích trốn thuế.
- Phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận chức năng trong cơ quan thuế để đồng bộ dữ liệu về thông báo phát hành hóa đơn, giúp người mua dễ dàng tra cứu thông tin hóa đơn hợp pháp trên Cổng thông tin điện tử của ngành Thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 900/TCT-CS đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình quản lý hóa đơn đặt in, giúp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong giai đoạn đầu thành lập, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, hạn chế tối đa các hành vi gian lận hóa đơn và thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 900/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2013 |
| Kính gửi: | - Tổng công ty Bưu điện Việt Nam; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 176/BCVN-TCKT ngày 21/1/2013 của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam (trước là Tổng công ty Bưu chính Việt Nam) về hóa đơn đặt in. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
I. Về việc xử lý đối với hóa đơn doanh nghiệp đã đặt in trong trường hợp doanh nghiệp thay đổi tên, nhưng mã số thuế, địa chỉ không thay đổi:
Tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
“Tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh đặt in hóa đơn phải in sẵn tên, mã số thuế vào tiêu thức “tên, mã số thuế người bán” trên tờ hóa đơn.
Đối với các số hóa đơn đã đặt in nhưng chưa sử dụng hết có in sẵn địa chỉ trên tờ hóa đơn, khi có sự thay đổi địa chỉ, nếu tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh vẫn có nhu cầu sử dụng hóa đơn đã đặt in thì thực hiện đóng dấu địa chỉ mới vào bên cạnh tiêu thức địa chỉ đã in sẵn để tiếp tục sử dụng”.
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp Tổng công ty thay đổi tên (chuyển tên từ “Tổng công ty Bưu chính Việt Nam sang thành Tổng công ty Bưu điện Việt Nam” theo Quyết định số 2596/QĐ-BTTTT ngày 28/12/2012 của Bộ Thông tin và Truyền thông), nhưng mã số thuế, địa chỉ không thay đổi được áp dụng như trường hợp thay đổi địa chỉ theo hướng dẫn nêu trên. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam và các đơn vị trực thuộc Tổng công ty Bưu điện Việt Nam đóng dấu tên mới vào bên cạnh tiêu thức tên đã in sẵn để tiếp tục sử dụng hết các số hóa đơn đã đặt in. Trước khi sử dụng, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam và các đơn vị trực thuộc Tổng công ty thực hiện thông báo phát hành theo quy định đối với số hóa đơn nêu trên. Cụ thể như sau:
+ Đối với Tổng công ty Bưu điện Việt Nam và các đơn vị trực thuộc Tổng công ty Bưu điện Việt Nam phải thực hiện:
- Đóng dấu tên mới và bên cạnh tiêu thức tên đã in sẵn trên các số hóa đơn còn tồn để đăng ký tiếp tục sử dụng.
- Thông báo điều chỉnh giảm Thông báo phát hành của những số hóa đơn đã thông báo phát hành theo tên cũ còn tồn chưa sử dụng.
- Thông báo phát hành những số hóa đơn chưa sử dụng theo tên mới.
+ Đối với cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện:
- Điều chỉnh Thông báo phát hành của những số hóa đơn đã thông báo phát theo tên cũ chưa sử dụng trong Chương trình quản lý hóa đơn.
- Nhập thông báo phát hành hóa đơn theo tên mới vào Chương trình Quản lý hóa đơn.
II. Về mẫu hóa đơn mới của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam:
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 4, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về nội dung trên hóa đơn đã lập.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, mẫu hóa đơn phải có các tiêu thức bắt buộc theo đúng quy định: ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự trên hóa đơn. Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán, tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua; Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ. Đối với hóa đơn giá trị gia tăng, ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế giá trị gia tăng, phải có dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ. Như vậy, mẫu hóa đơn đặt in mới của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam tại công văn số 176/BCVN-TCKT ngày 21/01/2013 nêu trên đã đáp ứng các tiêu thức bắt buộc và phù hợp theo quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC nêu trên.
Các mẫu hóa đơn đặt in mới dùng cho các Bưu điện tỉnh, thành phố và các đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty Bưu điện Việt Nam tại công văn số 176/BCVN-TCKT ngày 21/01/2013 nêu trên đã đáp ứng các tiêu thức bắt buộc và phù hợp theo quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC nêu trên (bản photocopy đính kèm) là:
| STT | Tên hóa đơn | Số liên | Mẫu số |
| 1 | Hóa đơn (GTGT)-BC01 | 02 | 01GTKT2/001 |
| 2 | Hóa đơn (GTGT)-BC01 | 03 | 01GTKT3/001 |
| 3 | Hóa đơn (GTGT)-BĐ01 | 02 | 01GTKT2/002 |
| 4 | Hóa đơn (GTGT)-BĐ01 | 03 | 01GTKT3/002 |
| 5 | PXK kiêm vận chuyển nội bộ | 03 | 03XKNB3/001 |
| 6 | PXK kiêm vận chuyển nội bộ | 04 | 03XKNB4/001 |
| 7 | PXK gửi hàng bán đại lý | 03 | 04HGDL3/001 |
2. Trước khi sử dụng, các đơn vị của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam và các đơn vị trực thuộc Tổng công ty Bưu điện Việt Nam phải Thông báo phát hành hóa đơn với Cục Thuế địa phương theo quy định tại Điều 9, Thông tư số 153/2010/TT-BTC, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam và Công ty TNHH 1 thành viên In Tem Bưu điện chịu trách nhiệm trước pháp luật về in và quản lý mẫu hóa đơn đặt in nêu trên.
3. Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm nhập thông báo phát hành của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam và các đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty Bưu điện Việt Nam theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để các Cục Thuế và Tổng công ty Bưu điện Việt Nam được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1265/TCT-CS về ký hiệu mẫu số hóa đơn đặt in do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3509/TCT-CS về ký hiệu mẫu hóa đơn đặt in do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1158/TCT-CS sử dụng hóa đơn đặt in do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1171/TCT-CS sử dụng hóa đơn đặt in trường hợp thay đổi mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 728/TCT-CS năm 2015 về hóa đơn đặt in do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1265/TCT-CS về ký hiệu mẫu số hóa đơn đặt in do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3509/TCT-CS về ký hiệu mẫu hóa đơn đặt in do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1158/TCT-CS sử dụng hóa đơn đặt in do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1171/TCT-CS sử dụng hóa đơn đặt in trường hợp thay đổi mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 728/TCT-CS năm 2015 về hóa đơn đặt in do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 900/TCT-CS về hóa đơn đặt in do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 900/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/03/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/03/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
