Giới thiệu về Công văn 898/TCHQ-TXNK
Công văn 898/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn phân loại đối với mặt hàng máy làm lạnh nước (thường gọi là Water Chiller). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất áp dụng mã số hàng hóa (mã HS), đảm bảo tính đồng bộ trong quy trình thông quan và thu thuế xuất nhập khẩu tại các cửa khẩu trên cả nước.
Cơ sở pháp lý và nguyên tắc phân loại hàng hóa
Để đưa ra hướng dẫn phân loại chính xác cho mặt hàng máy làm lạnh nước, Tổng cục Hải quan đã căn cứ vào các quy định pháp lý và tài liệu kỹ thuật tiêu chuẩn, bao gồm:
- Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành về phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành.
- Sáu quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
- Chú giải chi tiết hệ thống HS đối với các nhóm 84.15 (máy điều hòa không khí) và nhóm 84.18 (tủ lạnh, thiết bị làm lạnh khác).
Hướng dẫn phân loại chi tiết đối với máy làm lạnh nước
Nội dung cốt lõi của Công văn 898/TCHQ-TXNK tập trung vào việc phân định rõ ràng mã số HS của máy làm lạnh nước dựa trên cấu tạo, nguyên lý hoạt động và mục đích sử dụng thực tế:
- Phân loại vào nhóm 84.18: Mặt hàng máy làm lạnh nước hoạt động theo chu trình nén hơi hoặc hấp thụ, có chức năng làm lạnh nước hoặc chất lỏng tuần hoàn để cung cấp cho các quá trình công nghiệp hoặc hệ thống trao đổi nhiệt khác, hoạt động độc lập và không tích hợp bộ phận thổi gió trực tiếp để điều hòa không khí, được phân loại vào nhóm 84.18. Cụ thể, thiết bị này thường được xếp vào phân nhóm 8418.69 (thiết bị làm lạnh hoặc kết đông khác).
- Phân biệt với nhóm 84.15: Nhóm 84.15 chỉ áp dụng cho các máy điều hòa không khí hoàn chỉnh, có chứa quạt gió bằng mô tơ và các bộ phận làm thay đổi nhiệt độ, độ ẩm của không khí. Máy làm lạnh nước đơn thuần không tự thực hiện chức năng điều hòa không khí trực tiếp mà chỉ cung cấp môi chất lạnh (nước lạnh) nên không thuộc nhóm này, trừ trường hợp nhập khẩu đồng bộ cùng hệ thống điều hòa không khí và được xác định là một bộ phận không thể tách rời của hệ thống đó theo quy tắc phân loại đồng bộ.
Yêu cầu triển khai thực hiện đối với cơ quan hải quan địa phương
Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố quán triệt và thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thông tin khai báo của doanh nghiệp với tài liệu kỹ thuật, catalogue và thực tế hàng hóa nhập khẩu.
- Xác định rõ bản chất, cấu tạo, nguyên lý vận hành của thiết bị để áp dụng mã HS chính xác, tránh tình trạng áp mã không thống nhất giữa các chi cục đối với cùng một mặt hàng.
- Trường hợp phát hiện doanh nghiệp khai báo sai mã số HS nhằm gian lận thuế hoặc trốn tránh các chính sách quản lý chuyên ngành, cơ quan hải quan phải tiến hành xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 898/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Tổng cục Hải quan nhận được văn bản của một số doanh nghiệp và Cục Hải quan địa phương vướng mắc về việc phân loại mặt hàng máy làm lạnh nước và có ý kiến như sau:
Căn cứ Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009; Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 184/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/04/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ chú giải 7 Chương 84, chú giải nhóm 84.18, chú giải nhóm 84.15 thuộc Chú giải chi tiết HS 2007; thì:
1. Trường hợp máy làm lạnh nước hiệu TRANE, model RTAC 275, công suất 935KW và máy làm lạnh nước hiệu TRANE, model CAN 214SQ, công suất 443.9KW có thể điều chỉnh nhiệt độ chất tải lạnh và môi trường xung quanh từ 0 độ C trở xuống thì phân loại vào nhóm 84.18, mã số chi tiết 8418.69.90.00.
2. Trường hợp máy không thể điều chỉnh nhiệt độ chất tải lạnh và môi trường xung quanh từ 0 độ C trở xuống thì thuộc mã số 84.15, mã số chi tiết 8415.82.90.90, không kể có quạt hay không có quạt gió.
Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố kiểm tra hồ sơ nhập khẩu để áp dụng mã số và thuế suất theo đúng quy định./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 216/2009/TT-BTC quy định mức thuế suất của biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 184/2010/TT-BTC quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 898/TCHQ-TXNK về phân loại máy làm lạnh nước do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 898/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/03/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/03/2011
- Ngày hết hiệu lực: 16/11/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
