Giới thiệu về Công văn 8966/CT-TTHT
Công văn 8966/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này đóng vai trò làm rõ các quy định pháp luật hiện hành, giúp doanh nghiệp và người lao động thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, đồng thời tối ưu hóa các khoản chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNCN.
1. Quy định về thuế TNCN đối với khoản học phí chi trả hộ cho con của người lao động
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 8966/CT-TTHT là hướng dẫn chi tiết về việc xác định thuế TNCN đối với khoản tiền học phí do doanh nghiệp chi trả hộ cho con của người lao động. Quy định cụ thể như sau:
- Đối tượng được áp dụng ưu đãi thuế: Khoản học phí cho con của người lao động nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam học tập tại Việt Nam, hoặc con của người lao động Việt Nam đang làm việc tại nước ngoài học tập tại nước ngoài.
- Bậc học được áp dụng: Chính sách miễn thuế TNCN chỉ áp dụng đối với các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông. Các bậc học cao hơn như đại học, cao đẳng hoặc các khóa học kỹ năng ngắn hạn không thuộc diện được miễn thuế đối với khoản chi trả hộ này.
- Hình thức chi trả: Khoản học phí phải được doanh nghiệp thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục theo hình thức chi trả hộ (có hóa đơn, chứng từ mang tên công ty). Trường hợp doanh nghiệp chi trả trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của người lao động để họ tự đóng học phí thì khoản tiền này vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
2. Điều kiện để khoản học phí chi trả hộ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN
Để đảm bảo khoản chi trả hộ tiền học phí không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ sau:
- Quy định trong Hợp đồng lao động: Khoản chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động phải được ghi nhận rõ ràng trong Hợp đồng lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp.
- Hồ sơ chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải xuất trình được hóa đơn, chứng từ thanh toán học phí hợp pháp từ cơ sở giáo dục. Trên hóa đơn phải thể hiện rõ thông tin của doanh nghiệp là đơn vị thanh toán và thông tin học sinh là con của người lao động.
- Giấy tờ chứng minh quan hệ: Doanh nghiệp cần lưu trữ các giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân giữa người lao động và học sinh (như Giấy khai sinh, Sổ hộ khẩu hoặc các giấy tờ tương đương được hợp pháp hóa lãnh sự đối với người nước ngoài).
3. Nguyên tắc khấu trừ và quyết toán thuế TNCN liên quan
Công văn cũng lưu ý các doanh nghiệp về nguyên tắc khấu trừ và quyết toán thuế đối với các khoản lợi ích khác ngoài tiền lương, tiền công:
- Xác định thu nhập chịu thuế: Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động (ngoài các khoản được miễn trừ theo quy định) đều phải quy đổi và cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN trong kỳ phát sinh.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho người lao động và thực hiện khai quyết toán thuế thay nếu được người lao động ủy quyền theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 8966/CT-TTHT mang lại sự rõ ràng về mặt pháp lý, giúp các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và các doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài tại TP. Hồ Chí Minh chủ động trong việc xây dựng chính sách phúc lợi, soạn thảo hợp đồng lao động và chuẩn bị hồ sơ quyết toán thuế TNCN hàng năm một cách chính xác, tránh các rủi ro bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8966/CT–TTHT | TP. Hồ Chí Minh , ngày 18 tháng 10 năm 2011 |
| Kinh gửi: | Công ty Kelvin Chia Partnership – CN TP.HCM |
Trả lời văn bản số 577/CV-CT ngày 07/09/2011 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau :
- Căn cứ Khoản 3, Điều 1 Nghị quyết số 08/2011/QH13 ngày 06/08/2011 của Quốc hội về ban hành bổ sung một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân :
“Miễn thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01 tháng 8 năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2012 đối với cổ tức được chia cho cá nhân từ hoạt động đầu tư vào thị trường chứng khoán, góp vốn mua cổ phần của doanh nghiệp trừ cổ tức của các ngân hàng cổ phần, quỹ đầu tư tài chính, tổ chức tín dụng.”
- Căn cứ Điểm 1, 2 Mục I Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN :
“...Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
1.1. Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó, ngày đến và ngày đi được tính là 01 (một) ngày. Ngày đến và ngày đi được xác định căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân đó khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
1.2. Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
1.2.1. Có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú:
a) Đối với công dân Việt Nam: nơi ở đăng ký thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký cư trú theo quy định của Luật cư trú.
b) Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên của người nước ngoài là nơi đăng ký và được ghi trong Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.
1.2.2. Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:
a) Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở được đăng ký thường trú, hoặc không được cấp Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú theo hướng dẫn nêu trên, nhưng có tổng số ngày thuê nhà theo hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng thuộc đối tượng là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê ở nhiều nơi.
b) Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,... không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.
2. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1 nêu trên.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp nhân viên người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam theo quy định tại Điểm 1, Mục I Thông tư số 84/2008/TT-BTC đang làm việc tại chi nhánh Công ty có thu nhập từ cổ tức được chia ở nước ngoài do dầu tư vào thị trường chứng khoán, góp vốn mua cổ phiếu của doanh nghiệp (trừ cổ tức của ngân hàng cổ phần, quỹ đầu tư tài chính, tổ chức tín dụng) thì thuộc đối tượng được miễn thuế TNCN quy định tại Điều 3 Nghị quyết số 08/2011/QH13 nêu trên.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi Nhận : | KT.CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Cư trú 2006
- 2Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị quyết 08/2011/QH13 bổ sung giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân do Quốc hội ban hành
- 4Công văn 756/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 8966/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 8966/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/10/2011
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Trọng Hạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/10/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra