Giới thiệu về Công văn 8900/CT-TTHT
Công văn 8900/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách thuế đối với các khoản chi phí mua bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định rõ chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của người lao động.
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí mua bảo hiểm
Theo hướng dẫn tại Công văn 8900/CT-TTHT, các khoản chi mua bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn tự nguyện cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Doanh nghiệp phải quy định cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng các khoản bảo hiểm này trong một trong các hồ sơ pháp lý của đơn vị bao gồm: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty.
- Mức chi phí mua bảo hiểm tự nguyện (như bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe...) cho người lao động không được vượt quá mức trần quy định của pháp luật thuế TNDN hiện hành tại thời điểm phát sinh chi phí. Phần chi vượt mức quy định sẽ bị loại khỏi chi phí hợp lý khi quyết toán thuế.
Chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản phí bảo hiểm
Công văn 8900/CT-TTHT phân định rõ nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động đối với các khoản phí bảo hiểm do người sử dụng lao động mua thay như sau:
- Đối với bảo hiểm không có tích lũy về phí bảo hiểm: Các khoản bảo hiểm như bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn tự nguyện mà người lao động nhận được không có phần tích lũy phí bảo hiểm (nghĩa là sau khi hết hạn hợp đồng bảo hiểm, người lao động không nhận lại được khoản tiền tích lũy hoặc tiền phí bảo hiểm đã đóng), thì khoản phí bảo hiểm này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Đối với bảo hiểm có tích lũy về phí bảo hiểm: Trường hợp doanh nghiệp mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm tự nguyện khác có tích lũy về phí bảo hiểm, thì khoản phí bảo hiểm này phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo tỷ lệ và thời điểm quy định của pháp luật thuế TNCN hiện hành.
Hướng dẫn thực hiện và lưu ý đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa chi phí thuế, Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh khuyến nghị các doanh nghiệp thực hiện các biện pháp sau:
- Rà soát lại toàn bộ hệ thống quy chế nội bộ, đặc biệt là hợp đồng lao động và quy chế tài chính, đảm bảo các khoản phúc lợi mua bảo hiểm cho nhân viên được ghi nhận rõ ràng, chi tiết về đối tượng và mức hưởng cụ thể.
- Phân loại chính xác các gói bảo hiểm đã mua cho người lao động (loại hình có tích lũy hay không tích lũy) để áp dụng đúng chính sách thuế TNCN, tránh việc kê khai thiếu dẫn đến bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Lưu trữ đầy đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua bảo hiểm có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên để đảm bảo điều kiện khấu trừ thuế và tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8900/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 11 năm 2012 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Metal One (Việt Nam). |
Trả lời văn bản số CV/MOV/Tax/121001 ngày 25/10/2012 của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế Thành phố có ý kiến như sau:
1. Về nghĩa vụ thuế của các tổ chức nước ngoài:
- Căn cứ khoản 1 Điều 1 Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu) quy định về đối tượng áp dụng thuế nhà thầu bao gồm:
“Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.”
Trường hợp Công ty ký hợp đồng với Metal One Corporation (Tokyo, Nhật Bản) thực hiện dịch vụ hướng dẫn và hỗ trợ cho nhân viên của Công ty thì khi chi trả tiền cho tổ chức ở nước ngoài, Công ty phải tính, kê khai, khấu trừ thuế nhà thầu để nộp vào Ngân sách Nhà nước theo hướng dẫn tại Thông tư số 60/2012/TT-BTC nêu trên.
2. Về xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân:
- Căn cứ khoản 1 Mục II Phần C Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN):
“Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%.”
- Căn cứ khoản 6 Điều 14 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế:
“Khai thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và cá nhân không cư trú có thu nhập từ kinh doanh:
a.1) Các trường hợp phải khai thuế tháng.
a.1.1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài.
a.1.2) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức quốc tế, các Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả nhưng chưa thực hiện khấu trừ thuế.
a.1.3) Cá nhân không cư trú có thu nhập từ kinh doanh.
Trường hợp cá nhân được cơ quan trả thu nhập khấu trừ thuế và nộp thuế thay cho cá nhân thì cá nhân không phải kê khai, nộp thuế tháng.
a.2) Hồ sơ khai thuế tháng: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 07/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.
a.3) Nơi nộp hồ sơ khai thuế tháng.
a.3.1) Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công: là Cục Thuế nơi cá nhân làm việc.
a.3.2) Đối với thu nhập từ kinh doanh: là Cục Thuế nơi cá nhân kinh doanh.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp cá nhân là chuyên gia của Metal One Corporation có thu nhập tiền lương, tiền công nhận từ Công ty ở nước ngoài do thực hiện công việc tại Việt Nam từ 4/11/2012 đến hết ngày 31/01/2013 là cá nhân không cư trú tại Việt Nam nên Cá nhân phải trực tiếp kê khai, nộp thuế TNCN theo thuế suất 20% (tờ khai mẫu số 07/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC).
Cục Thuế Thành phố thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 60/2012/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 8783/CT-TTHT về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 8900/CT-TTHT về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 8900/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/11/2012
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/11/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
