Tổng quan về Công văn 8851/BCT-XNK
Công văn 8851/BCT-XNK do Bộ Công thương ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc nộp bổ sung Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) đã quá thời hạn hiệu lực. Văn bản này nhằm tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp nhập khẩu trong việc hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt khi gặp phải các trở ngại khách quan dẫn đến việc không thể nộp C/O đúng hạn.
Quy định về thời hạn hiệu lực và nguyên tắc chấp nhận C/O nộp muộn
Theo các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên, thời hạn hiệu lực thông thường của một C/O là 12 tháng kể từ ngày cấp. Tuy nhiên, Công văn hướng dẫn các trường hợp ngoại lệ được phép chấp nhận C/O quá hạn bao gồm:
- Trường hợp bất khả kháng: C/O bị quá hạn do các nguyên nhân bất khả kháng hoặc các lý do khách quan nằm ngoài tầm kiểm soát của nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu.
- Sự chậm trễ hợp lý: Các lý do chậm trễ xuất phát từ quy trình vận chuyển, thủ tục hành chính tại nước xuất khẩu hoặc các yếu tố kỹ thuật khách quan khác được cơ quan có thẩm quyền xem xét, xác nhận.
- Sự phù hợp với cam kết quốc tế: Việc xem xét chấp nhận C/O quá hạn phải được đối chiếu và thực hiện dựa trên các điều khoản cụ thể về "C/O nộp muộn" (Late Presentation) quy định trong từng FTA tương ứng.
Thủ tục và yêu cầu đối với doanh nghiệp khi nộp bổ sung C/O quá hạn
Để được cơ quan Hải quan xem xét chấp nhận C/O đã quá thời hạn hiệu lực, doanh nghiệp nhập khẩu cần hoàn thiện các thủ tục sau:
- Văn bản giải trình chi tiết: Doanh nghiệp phải có văn bản giải trình rõ ràng gửi cơ quan Hải quan, nêu cụ thể nguyên nhân khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng dẫn đến việc chậm trễ nộp C/O.
- Cung cấp tài liệu chứng minh: Đính kèm các chứng từ hợp pháp để chứng minh cho lý do chậm trễ (như xác nhận của hãng tàu về sự cố vận chuyển, văn bản giải trình của cơ quan cấp C/O nước xuất khẩu...).
- Đảm bảo tính đồng nhất của hồ sơ: Hàng hóa nhập khẩu thực tế phải hoàn toàn trùng khớp với các thông tin khai báo trên C/O và các chứng từ khác trong bộ hồ sơ hải quan.
Trách nhiệm kiểm tra và xử lý của cơ quan Hải quan
Công văn hướng dẫn rõ ràng về vai trò và trách nhiệm của cơ quan Hải quan trong việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ:
- Kiểm tra tính hợp lệ: Thực hiện kiểm tra, đối chiếu thông tin trên C/O quá hạn với thực tế hàng hóa nhập khẩu để đảm bảo không có sự gian lận về xuất xứ.
- Đánh giá nội dung giải trình: Xem xét tính hợp lý, trung thực của các lý do bất khả kháng hoặc nguyên nhân khách quan do doanh nghiệp cung cấp.
- Ra quyết định áp dụng ưu đãi: Trường hợp lý do giải trình của doanh nghiệp là phù hợp và đáp ứng đầy đủ các quy định của FTA liên quan, cơ quan Hải quan xem xét chấp nhận C/O nộp muộn và áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt cho lô hàng theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8851/BCT-XNK | Hà Nội, ngày 18 tháng 09 năm 2012 |
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
Phúc đáp công văn số 3164/TCHQ-GSQL ngày 25 tháng 6 năm 2012 về một số vướng mắc liên quan đến việc nộp bổ sung C/O quá thời hạn hiệu lực, Bộ Công Thương có ý kiến như sau:
Theo Thủ tục cấp và kiểm tra C/O (OCP) của các Hiệp định thương mại tự do (FTA) Việt Nam đã ký kết, quy định về việc nộp C/O như sau:
- (i) Để được hưởng ưu đãi thuế quan, người nhập khẩu phải nộp cho cơ quan Hải quan nước thành viên nhập khẩu C/O trong vòng (01) năm kể từ ngày được Tổ chức cấp C/O của nước thành viên xuất khẩu cấp, khi C/O còn hiệu lực (trừ Hiệp định FTA ASEAN-Hàn Quốc C/O có hiệu lực trong vòng 6 tháng kể từ ngày cấp).
-(ii) Trường hợp C/O được nộp cho cơ quan Hải quan nước nhập khẩu sau khi hết thời hạn hiệu lực nêu trên, C/O vẫn được chấp nhận nếu việc nộp chậm là do bất khả kháng hoặc do những nguyên nhân khác ngoài tầm kiểm soát của:
+ người xuất khẩu (theo Hiệp định ATIGA và Hiệp định AIFTA) hoặc;
+ người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu (theo các Hiệp định AJCEP, VJEPA, AANZFTA);
+ người xuất khẩu hoặc người sản xuất (theo Hiệp định AKFTA).
Hiệp định ACFTA không quy định trường hợp này.
- (iii) Trong một trường hợp, cơ quan Hải quan của nước thành viên nhập khẩu có thể chấp nhận C/O nói trên (tức C/O đã hết thời hạn hiệu lực) với điều kiện hàng hóa được nhập khẩu trước khi hết thời hạn hiệu lực của C/O đó (theo các Hiệp định ATIGA, AIFTA và AKFTA).
Các Hiệp định FTA khác không quy định nội dung này.
Đối với các trường hợp cụ thể Quý Tổng cục cung cấp, có thể xem xét chấp nhận trường hợp việc nộp C/O các mẫu AJ, VJ, AANZ quá thời hạn hiệu lực là do kết quả của việc kiểm tra sau thông quan nằm ngoài tầm kiểm soát của người nhập khẩu. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, xử lý vướng mắc cho từng trường hợp, Tổng cục Hải quan cần căn cứ các quy định khác nhau về việc nộp C/O đối với từng mẫu C/O đã được nội luật hóa và căn cứ vào quy định về thời hạn nộp C/O của Thông tư số 45/2007/TT-BTC ngày 07/5/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để xem xét giải quyết theo Luật định.
Quy định cụ thể vấn đề này trong các văn bản quy phạm pháp luật nội luật hóa OCP của các Hiệp định FTA:
1. Điều 4 - Phụ lục 4 ban hành kèm Quyết định số 44/2008/QĐ-BCT ngày 08/12/2008 của Bộ Công Thương ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu AJ để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định AJCEP.
2. Điều 4 - Phụ lục 3 ban hành kèm Thông tư số 10/2009/TT-BCT ngày 18/05/2009 của Bộ Công Thương thực hiện quy tắc xuất xứ theo Hiệp định VJEPA.
3. Điều 13 - Phụ lục 3 ban hành kèm Thông tư số 33/2009/TT-BCT ngày 11/11/2009 của Bộ Công Thương thực hiện quy tắc xuất xứ theo Hiệp định AANZFTA.
4. Điều 15 - Phụ lục 2 ban hành kèm Thông tư số 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 của Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc xuất xứ theo Hiệp định ACFTA.
5. Điều 12 - Phụ lục 4 ban hành kèm Thông tư số 15/2010/TT-BCT ngày 15/4/2010 của Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc xuất xứ theo Hiệp định AIFTA.
6. Điều 10 - Phụ lục 5 ban hành kèm Quyết định số 02/2007/QĐ ngày 08/1/2007 của Bộ Thương mại thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định AKFTA.
7. Điều 13 - Phụ lục 7 ban hành kèm Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17/5/2010 của Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc xuất xứ trong ATIGA.
Trên đây là ý kiến của Bộ Công Thương gửi Quý Tổng cục.
Trân trọng cảm ơn./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 3164/TCHQ-GSQL nộp bổ sung C/O quá thời hạn hiệu lực do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 4884/TCHQ-GSQL nộp bổ sung C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5299/TCHQ-GSQL nộp bổ sung vận tải đơn C/O chở suốt mẫu JV do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 586/GSQL-TH năm 2013 bổ sung C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Quyết định 02/2007/QĐ-BTM về Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu AK để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa ASEAN và Đại Hàn Dân Quốc do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 2Thông tư 45/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt do Bộ Tài Chính ban hành
- 3Quyết định 44/2008/QĐ-BCT về Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu AJ để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 4Thông tư 10/2009/TT-BCT thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Việt Nam và Nhật Bản về đối tác kinh tế do Bộ Công thương ban hành
- 5Thông tư 33/2009/TT-BCT thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thành lập khu vực thương mại tự do Asean-Úc-Niu Di Lân do Bộ Công thương ban hành
- 6Thông tư 15/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN-Ấn Độ do Bộ Công thương ban hành
- 7Thông tư 21/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN do Bộ Công thương ban hành
- 8Thông tư 36/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Công thương ban hành
- 9Công văn 3164/TCHQ-GSQL nộp bổ sung C/O quá thời hạn hiệu lực do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 4884/TCHQ-GSQL nộp bổ sung C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 5299/TCHQ-GSQL nộp bổ sung vận tải đơn C/O chở suốt mẫu JV do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 586/GSQL-TH năm 2013 bổ sung C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 8851/BCT-XNK nộp bổ sung C/O quá thời hạn hiệu lực do Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: 8851/BCT-XNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/09/2012
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Đỗ Thị Thu Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/09/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra