Giới thiệu về Công văn 864/TCT-CS năm 2023
Công văn 864/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào công tác hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương, đảm bảo việc thực thi pháp luật thuế được thống nhất, minh bạch và đúng quy định.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế GTGT theo hướng dẫn
Dưới đây là các nội dung phân tích chi tiết về quy định hoàn thuế GTGT, kê khai và bù trừ thuế đối với dự án đầu tư được đề cập trong văn bản:
- Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới: Cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì được xét hoàn thuế. Số thuế GTGT đầu vào lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sẽ được hoàn thuế GTGT.
- Nguyên tắc bù trừ thuế GTGT: Trước khi thực hiện hoàn thuế, cơ sở kinh doanh phải thực hiện bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có). Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào còn lại của dự án đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì mới thuộc diện được hoàn thuế GTGT.
- Quy định về việc kê khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư: Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai thuế GTGT riêng đối với dự án đầu tư theo mẫu tờ khai dành riêng cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT). Việc kê khai riêng biệt này giúp cơ quan thuế dễ dàng theo dõi, giám sát và phân loại hồ sơ hoàn thuế một cách chính xác.
Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Công văn cũng làm rõ các trường hợp dự án đầu tư không được áp dụng chính sách hoàn thuế GTGT, bao gồm:
- Dự án đầu tư không góp đủ vốn điều lệ: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp sẽ không được hoàn thuế GTGT.
- Dự án đầu tư ngành nghề kinh doanh có điều kiện chưa đáp ứng điều kiện: Đối với các dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa được cấp giấy phép kinh doanh ngành, nghề có điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản: Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
Ý nghĩa pháp lý và hướng dẫn thực hiện cho doanh nghiệp
Công văn 864/TCT-CS năm 2023 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp rà soát lại hồ sơ hoàn thuế GTGT của mình, tránh các sai sót dẫn đến việc bị từ chối hoàn thuế hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ góp vốn điều lệ đúng thời hạn ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc điều lệ công ty.
- Chuẩn bị đầy đủ chứng từ, hóa đơn hợp pháp đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho dự án đầu tư.
- Chủ động thực hiện bù trừ thuế GTGT giữa hoạt động sản xuất kinh doanh và dự án đầu tư trước khi nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 864/TCT-CS | Hà Nội, ngày 22 tháng 3 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 46734/CTHN-TTHT ngày 23/09/2022 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 2 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a Khoản 9 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào;
Căn cứ Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào;
Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 8 Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14/06/2016 của Chính phủ quy định về tự chủ về tài chính của tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự bảo đảm chi thường xuyên;
Căn cứ điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 14 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/06/2021 của Chính phủ quy định về phân phối kết quả tài chính trong năm;
Căn cứ Quy chế chi tiêu nội bộ ban hành kèm theo Quyết định số 218/QĐ-KT1 ngày 25/02/2022 của Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 1.
Căn cứ các quy định trên:
1. Trường hợp Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 1 thực hiện mua sắm tài sản cố định từ 02 nguồn: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và nguồn kinh phí từ Ngân sách nhà nước nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ chịu thuế GTGT theo đúng quy định sử dụng các Quỹ và đáp ứng các điều kiện và nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hướng dẫn tại Điều 14, Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì thuế GTGT đầu vào của TSCĐ nêu trên được khấu trừ.
2. Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp, hướng dẫn các nguyên tắc hạch toán và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu, không có quy định nội dung “Không phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của TSCĐ được mua sắm, đầu tư bằng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và bằng nguồn thu hoạt động do NSNN cấp”. Căn cứ vào quy định pháp luật liên quan, cơ chế tài chính đơn vị áp dụng và nguyên tắc hạch toán các tài khoản, các nghiệp vụ phát sinh thực tế, đơn vị vận dụng để hạch toán phù hợp.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 54/2016/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập
- 5Thông tư 107/2017/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
- 7Công văn 863/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1040/TCT-KK năm 2023 về kê khai khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 857/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 864/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 864/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/03/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/03/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
