Giới thiệu về Công văn 8486/BTC-VP
Công văn 8486/BTC-VP là văn bản hành chính do Văn phòng Bộ Tài chính ban hành nhằm thực hiện việc đính chính các sai sót kỹ thuật hoặc nội dung chưa chuẩn xác tại Công văn số 6097/BTC-TCHQ trước đó. Đây là hoạt động nghiệp vụ hành chính quan trọng nhằm đảm bảo tính chính xác, thống nhất và hợp pháp của các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ trong lĩnh vực tài chính và hải quan.
Nội dung đính chính cốt lõi của văn bản
Về nguyên tắc pháp lý và nghiệp vụ ban hành văn bản, Công văn 8486/BTC-VP tập trung giải quyết các vấn đề trọng tâm sau:
- Đính chính sai sót kỹ thuật trình bày: Sửa đổi các lỗi về mặt chữ viết, lỗi chính tả, lỗi soạn thảo hoặc các lỗi viện dẫn sai các điều khoản pháp luật tại văn bản gốc (Công văn số 6097/BTC-TCHQ) nhằm tránh gây hiểu nhầm cho các cơ quan thực thi và doanh nghiệp.
- Đảm bảo tính thống nhất của hệ thống văn bản: Việc đính chính giúp nội dung hướng dẫn của Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan đồng nhất với các quy định pháp luật hiện hành về quản lý thuế, thủ tục hải quan và hoạt động xuất nhập khẩu.
- Hiệu lực thi hành của nội dung đính chính: Các nội dung được sửa đổi, bổ sung hoặc đính chính tại Công văn 8486/BTC-VP có hiệu lực áp dụng cùng với văn bản gốc, là căn cứ pháp lý chính thức để các bên liên quan thực hiện.
Vai trò và tầm quan trọng đối với các đối tượng áp dụng
- Đối với cơ quan Hải quan các cấp: Cung cấp cơ sở pháp lý chuẩn xác để áp dụng đồng bộ các quy trình kiểm tra, giám sát hải quan, áp thuế và thông quan hàng hóa, hạn chế tối đa các sai sót phát sinh do hiểu sai văn bản hướng dẫn cũ.
- Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Giúp doanh nghiệp nắm bắt rõ ràng, chính xác các hướng dẫn nghiệp vụ của Bộ Tài chính, từ đó thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và thủ tục hải quan, giảm thiểu rủi ro pháp lý và tranh chấp hành chính không đáng có.
Hướng dẫn áp dụng và thực thi
Các cơ quan hải quan địa phương, tổ chức và cá nhân có liên quan cần chủ động đối chiếu nội dung đính chính tại Công văn 8486/BTC-VP với văn bản gốc Công văn 6097/BTC-TCHQ để áp dụng chính xác trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan và quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8486/BTC-VP | Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Ngày 14/5/2010 Bộ Tài chính có công văn số 6097/BTC-TCHQ gửi Cục Hải quan các tỉnh, thành phố hướng dẫn về việc triển khai thực hiện Thông tư số 35/2010/TT-BTC .
Bộ Tài chính đính chính khoản 1 công văn số 6097/BTC-TCHQ nêu trên như sau:
“1- Theo Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 216/2009/TT-BTC và Thông tư số 23/2010/TT-BTC thì chỉ thu thuế xuất khẩu đối với 02 nhóm gỗ là: “Gỗ cây, đã hoặc chưa bóc vỏ, giác gỗ hoặc đẽo vuông thô” thuộc nhóm 44.03 và “Gỗ đã cưa hoặc xẻ theo chiều dọc, lạng hoặc bóc, đã hoặc chưa bào, đánh giấy ráp hoặc ghép nối đầu, có độ dày trên 30 mm và chiều rộng trên 400mm” thuộc nhóm 44.07. Tất cả các mặt hàng gỗ, sản phẩm từ gỗ được xếp vào các nhóm khác đều không có thuế xuất khẩu. Theo đó, đối với mặt hàng gỗ thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu thuộc 2 nhóm chịu thuế nêu trên nếu được sản xuất từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu thì không chịu thuế xuất khẩu theo Thông tư số 35/2010/TT-BTC. Các trường hợp có thêm sơn, vecni, đinh vít … được xác định là phụ liệu”.
Bộ Tài chính thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 216/2009/TT-BTC quy định mức thuế suất của biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 23/2010/TT-BTC sửa đổi thuế suất thuế xuất khẩu đối với một số mặt hàng trong biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 35/2010/TT-BTC hướng dẫn về thuế xuất khẩu đối với gỗ và than cốc được sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 8486/BTC-VP đính chính Công văn 6097/BTC-TCHQ do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 8486/BTC-VP
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/07/2010
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Đức Chi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
