Tổng quan về Công văn 847/TCT-TNCN
Công văn 847/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc thực hiện chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với đối tượng là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Văn bản này tập trung làm rõ các quy định về xác định tình trạng cư trú, các khoản thu nhập chịu thuế, các khoản được miễn thuế hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế, cùng phương pháp tính và quyết toán thuế TNCN nhằm đảm bảo tính thống nhất trong áp dụng pháp luật thuế.
1. Xác định tình trạng cư trú của cá nhân người nước ngoài
Việc xác định đúng tình trạng cư trú là cơ sở pháp lý đầu tiên và quan trọng nhất để áp dụng phương pháp tính thuế phù hợp. Theo hướng dẫn, cá nhân người nước ngoài được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Ngày đến và ngày đi được tính là 01 ngày.
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về cư trú (có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế).
Trường hợp cá nhân không đáp ứng các điều kiện nêu trên thì được xác định là cá nhân không cư trú tại Việt Nam.
2. Quy định về các khoản thu nhập chịu thuế và các khoản được trừ
Công văn hướng dẫn chi tiết về việc xác định các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nước ngoài, bao gồm cả các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động chi trả:
- Tiền thuê nhà do người sử dụng lao động trả thay: Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo do đơn vị sử dụng lao động trả thay cho cá nhân được tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế chi trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị.
- Vé máy bay khứ hồi về nước: Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ (hoặc thanh toán lại) cho người lao động nước ngoài về phép mỗi năm một lần không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Quy định này chỉ áp dụng cho bản thân người lao động, không áp dụng cho thành viên gia đình đi cùng.
- Học phí cho con của người nước ngoài: Khoản học phí cho con em người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động chi trả hộ được miễn thuế TNCN nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và ghi rõ tên người nộp là đơn vị sử dụng lao động.
- Trợ cấp chuyển vùng một lần: Khoản trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam được trừ khỏi thu nhập chịu thuế theo mức ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.
3. Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài
Phương pháp tính thuế được phân biệt rõ ràng dựa trên tình trạng cư trú của cá nhân:
- Đối với cá nhân cư trú: Thuế TNCN được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần với các bậc thuế từ 5% đến 35%. Cá nhân cư trú được áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc, các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc, đóng góp từ thiện, nhân đạo theo quy định.
- Đối với cá nhân không cư trú: Thuế TNCN được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam nhân với thuế suất cố định là 20%. Cá nhân không cư trú không được áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh.
4. Hướng dẫn kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế
Công văn cũng lưu ý các tổ chức, cá nhân trả thu nhập và người lao động nước ngoài về nghĩa vụ quyết toán thuế:
- Doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho người lao động nước ngoài và thực hiện kê khai, nộp thuế thay theo tháng hoặc theo quý.
- Người nước ngoài là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ nhiều nơi hoặc thuộc diện tự khai thuế phải thực hiện quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế khi kết thúc năm tính thuế hoặc trước khi xuất cảnh rời khỏi Việt Nam.
- Trường hợp cá nhân nước ngoài kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam nhưng chưa thực hiện thủ tục quyết toán thuế thì có thể ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác quyết toán thay theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 847/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 19 tháng 3 năm 2010 |
Kính gửi: Công ty PricewaterhouseCoopers Việt Nam.
Trả lời công văn số 180110 ngày 20/01/2010 của Công ty PricewaterhouseCoopers Việt Nam đề nghị hướng dẫn việc thực hiện Luật thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân người nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại mục I, phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TNCN và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN quy định: "Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập".
Tại điểm 2.2, mục I, phần B Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính nêu trên quy định: "Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế".
Tại điểm 2, mục II, Phần C Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính nêu trên quy định: "Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là tổng số tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được bằng tiền và không bằng tiền do thực hiện công việc tại Việt Nam không phân biệt nơi trả thu nhập.
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 2 mục I phần B Thông tư này".
Căn cứ quy định nêu trên thì:
- Người nước ngoài là đối tượng cư trú tại Việt Nam có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam đối với thu nhập phát sinh trong và ngoài Việt Nam, kể cả thu nhập tại nước ngoài trong thời gian trước khi cá nhân đó là đối tượng cư trú tại Việt Nam.
- Người nước ngoài không phải là đối tượng cư trú tại Việt Nam có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế TNCN tại Việt Nam đối với thu nhập phát sinh do thực hiện công việc tại Việt Nam không phân biệt nơi trả thu nhập, kể cả thu nhập phát sinh tại Việt Nam trong thời gian người nước ngoài đó không hiện diện tại Việt Nam hoặc đã về nước.
- Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với cả hai trường hợp nêu trên là thời điểm người nước ngoài được trả thu nhập.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 847/TCT-TNCN về thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân người nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 847/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/03/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/03/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
