Giới thiệu chung về Công văn 833/CT-CS năm 2025
Công văn 833/CT-CS năm 2025 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về tiền thuê đất. Trong bối cảnh hệ thống pháp luật đất đai có nhiều thay đổi lớn từ năm 2025, văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế đối với người sử dụng đất.
Các nội dung trọng tâm về tiền thuê đất được hướng dẫn
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về đất đai và quản lý thuế, các nội dung cốt lõi liên quan đến tiền thuê đất được cơ quan Thuế tập trung hướng dẫn bao gồm:
- Xác định nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất: Hướng dẫn phương pháp tính tiền thuê đất trả tiền hàng năm và trả tiền một lần cho cả thời gian thuê. Việc xác định giá đất để tính tiền thuê đất được thực hiện theo bảng giá đất hoặc giá đất cụ thể theo quy định mới, đảm bảo tính minh bạch và sát với giá thị trường.
- Áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất: Làm rõ các trường hợp được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai và các Nghị định hướng dẫn liên quan. Hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền quyết định miễn, giảm tiền thuê đất để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và cá nhân.
- Xử lý chuyển tiếp về tiền thuê đất: Giải quyết các trường hợp chuyển tiếp đối với dự án đã được giao đất, cho thuê đất trước thời điểm quy định mới có hiệu lực nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế.
- Thủ tục kê khai và nộp tiền thuê đất: Quy định rõ thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, phương thức nộp và thời hạn nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước nhằm tránh phát sinh nợ thuế và tiền chậm nộp cho người nộp thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với người nộp thuế
Công văn 833/CT-CS mang lại sự rõ ràng về mặt pháp lý, giúp các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thuê đất chủ động thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính của mình. Đồng thời, văn bản cũng giúp cơ quan thuế các cấp thực hiện thống nhất quy trình quản lý thu, hạn chế tối đa các sai sót và tranh chấp khi xác định tiền thuê đất trong thời kỳ chuyển tiếp chính sách.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 833/CT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2025 |
Kính gửi: Chi cục Thuế khu vực VI
Trả lời công văn số 313/CTBCA-KTNB ngày 26/02/2025 của Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn (nay là Chi cục Thuế khu vực VI) xin ý kiến giải quyết khiếu nại của Công ty Cổ phần Điện khoáng Bắc Kạn, Cục Thuế có ý kiến như sau:
- Giai đoạn pháp luật đất đai năm 2003 có hiệu lực thì việc miễn, giảm tiền thuê đất, thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ, Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005, Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007, Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007, Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính,..
- Giai đoạn pháp luật đất đai năm 2013 có hiệu lực thì việc miễn, giảm tiền thuê đất, thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014, Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016, Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ, Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014, Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính,..
Theo nội dung công văn số 313/CTBCA-KTNB ngày 26/10/2025 của Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn (nay là Chi cục Thuế khu vực VI) thì Công ty Cổ phần Điện khoáng Bắc Kạn đã có các văn bản đề nghị miễn tiền thuê đất đề ngày 10/4/2008, ngày 25/3/2010, ngày 14/9/2013 và ngày 18/12/2013 gửi cơ quan thuế. Vì vậy, đề nghị Chi cục Thuế khu vực VI rà soát các hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất nêu trên và căn cứ quy định của pháp luật tại thời điểm doanh nghiệp nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ để xem xét, xử lý kiến nghị của Công ty Cổ phần Điện khoáng Bắc Kạn theo đúng quy định của pháp luật và rà soát trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan để xử lý theo quy định (nếu có).
Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định của Luật khiếu nại và pháp luật có liên quan.
Cục Thuế trả lời để Chi cục Thuế khu vực VI biết./.
|
Nơi nhận: | TL. CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật khiếu nại 2011
- 7Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 9Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 11Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 12Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 13Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 833/CT-CS năm 2025 về tiền thuê đất do Cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 833/CT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/04/2025
- Nơi ban hành: Cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Thanh Hằng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/04/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
