Giới thiệu về Công văn 8156/CT-TTHT năm 2016
Công văn 8156/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành ngày 24 tháng 08 năm 2016 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan đến khoản chi phí mua vé máy bay khứ hồi cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa chi phí hợp lý khi sử dụng lao động nước ngoài.
Chính sách Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với vé máy bay về nước
Theo hướng dẫn tại Công văn 8156/CT-TTHT, khoản chi tiền vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép được xử lý như sau:
- Điều kiện miễn thuế TNCN: Khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nước ngoài nếu được ghi cụ thể trong Hợp đồng lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể.
- Giới hạn tần suất: Việc miễn thuế TNCN chỉ áp dụng tối đa 01 lần/năm cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép (khứ hồi).
- Trường hợp tính thuế TNCN: Nếu doanh nghiệp chi trả từ lần thứ hai trở lên trong năm, hoặc chi trả khoản tiền này cho người lao động là người Việt Nam, thì toàn bộ khoản chi vượt mức hoặc chi cho lao động Việt Nam phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
Chính sách Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí vé máy bay
Để khoản chi phí mua vé máy bay khứ hồi cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Quy định trong hồ sơ lao động: Khoản chi phải được ghi nhận rõ ràng về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các văn bản pháp lý của doanh nghiệp như: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định.
- Hóa đơn và chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ hóa đơn mua vé máy bay, cuống vé (hoặc vé điện tử) và các chứng từ liên quan đến việc di chuyển của người lao động.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định pháp luật về thuế.
Một số lưu ý quan trọng khi áp dụng chính sách thuế
Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau để tránh rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra:
- Doanh nghiệp cần rà soát và hoàn thiện hệ thống hợp đồng lao động, đảm bảo các điều khoản về phúc lợi vé máy bay cho người nước ngoài được quy định rõ ràng, chi tiết.
- Chính sách miễn thuế TNCN đối với vé máy bay khứ hồi về nước nghỉ phép chỉ áp dụng riêng cho bản thân người lao động nước ngoài, không áp dụng cho người thân (vợ, chồng, con cái) đi cùng. Trường hợp chi trả cho người thân thì khoản chi này vẫn phải tính thuế TNCN và không được trừ khi tính thuế TNDN.
- Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hộ chiếu, thẻ tạm trú hoặc visa của người lao động nước ngoài để chứng minh thời gian về nước trùng khớp với thời gian trên vé máy bay.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8156/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 08 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH J.Young
Địa chỉ: HL80B, Ấp 4, X.Đông Thạnh, H.Hóc Môn, TP.HCM
Mã số thuế: 0303501541
Trả lời văn bản số 01-20/07/2016 ngày 28/07/2016 của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Đăng ký Thuế (có hiệu lực thi hành từ ngày 12/8/2016):
+ Tại Khoản 1a, Điều 16 quy định các trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế
a) Đối với doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động hoặc giải thể, phá sản;
- Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, sáp nhập, hợp nhất);
+ Tại Khoản 3, Điều 16 quy định các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế:
“a) Đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí, nhà thầu nước ngoài:
- Người nộp thuế nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn;
- Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định tại Điều 41, Điều 42 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính;
- Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị trực thuộc thì toàn bộ các đơn vị trực thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản”;
+ Tại Khoản 4, Điều 17 quy định hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế:
“Đối với Doanh nghiệp
Hồ sơ của doanh nghiệp để làm thủ tục hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế trước khi doanh nghiệp làm thủ tục giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh như sau:
a) Trường hợp doanh nghiệp tự giải thể, hồ sơ gồm:
- Quyết định giải thể;
- Biên bản họp;
- Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất nhập, khẩu của Tổng cục Hải quan nếu doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu.
b) Trường hợp giải thể trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của tòa án, hồ sơ gồm:
- Quyết định giải thể;
- Bản sao Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định của Tòa án có hiệu lực;
- Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan nếu doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu”.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty theo trình bày có dự định sáp nhập vào Công ty TNHH Dea Woong Việt Nam thì Công ty thuộc trường hợp phải chấm dứt hiệu lực mã số thuế; hồ sơ, thủ tục liên quan đến nghĩa vụ thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, Công ty thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 16 và Khoản 4, Điều 17 Thông tư số 95/2016/TT-BTC nêu trên.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3121/CT-HTr năm 2015 thực hiện nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ tài chính khác do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 8092/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 8009/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3121/CT-HTr năm 2015 thực hiện nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ tài chính khác do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Thông tư 95/2016/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 8092/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 8009/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 8156/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 8156/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/08/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
