Công văn 8137/CT-TTHT năm 2013 do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành cung cấp các hướng dẫn quan trọng liên quan đến công tác kê khai, quyết toán và nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công cũng như nghĩa vụ của các tổ chức chi trả thu nhập trên địa bàn.
1. Quy định chung về khai thuế và nộp thuế thu nhập cá nhân
Công văn hướng dẫn cụ thể việc xác định nghĩa vụ kê khai thuế thu nhập cá nhân định kỳ đối với tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân cư trú:
- Nghĩa vụ của tổ chức chi trả thu nhập: Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện chi trả tiền lương, tiền công có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi trả thu nhập cho người lao động và thực hiện khai thuế theo tháng hoặc theo quý dựa trên quy mô tiền thuế khấu trừ phát sinh.
- Kê khai theo tháng hoặc quý: Trường hợp tổ chức chi trả thu nhập thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý hoặc có tổng số thuế TNCN khấu trừ trong tháng dưới mức quy định thì được lựa chọn khai thuế TNCN theo quý.
- Trường hợp không phát sinh khấu trừ thuế: Tổ chức chi trả thu nhập vẫn phải thực hiện kê khai quyết toán thuế TNCN năm theo đúng quy định, trừ một số trường hợp đặc thù được miễn trừ theo hướng dẫn của Ngành Thuế.
2. Nguyên tắc xác định thu nhập chịu thuế và giảm trừ gia cảnh
Nội dung công văn lưu ý các điểm cốt lõi trong việc tính toán thu nhập chịu thuế và áp dụng các khoản giảm trừ khi xác định số thuế TNCN phải nộp:
- Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công: Bao gồm tổng số tiền lương, tiền công, các khoản thù lao, phụ cấp, trợ cấp và các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động.
- Đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh: Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân và cho người phụ thuộc nếu thực hiện đăng ký thuế và nộp đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo quy định.
- Thời điểm tính giảm trừ: Mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân được tính từ tháng phát sinh thu nhập, trong khi mức giảm trừ cho người phụ thuộc được tính từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng nếu người nộp thuế thực hiện đăng ký đúng thời hạn.
3. Hướng dẫn về ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Để đơn giản hóa thủ tục hành chính cho người nộp thuế, công văn đưa ra hướng dẫn cụ thể về việc ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức chi trả thu nhập:
- Điều kiện được ủy quyền quyết toán: Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức chi trả và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm đủ 12 tháng trong năm.
- Cá nhân có thu nhập vãng lai: Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được khấu trừ thuế 10% nếu không có yêu cầu quyết toán đối với phần thu nhập này thì cũng được ủy quyền quyết toán tại nơi ký hợp đồng lao động.
- Trường hợp không được ủy quyền: Cá nhân có thu nhập từ hai nơi trở lên (chưa trừ trường hợp vãng lai nêu trên) hoặc thuộc diện tự quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế phải tự thực hiện thủ tục kê khai quyết toán thuế.
4. Trách nhiệm của tổ chức chi trả và cá nhân nộp thuế
Công văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ quy trình kê khai nhằm tránh các sai sót và rủi ro pháp lý về thuế:
- Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm cung cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động khi có yêu cầu, trừ trường hợp cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế hoàn toàn cho tổ chức.
- Cá nhân nộp thuế chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đăng ký người phụ thuộc và thông tin ủy quyền quyết toán thuế.
- Cơ quan thuế chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và xử lý các vi phạm hành chính về thuế đối với các trường hợp kê khai sai, chậm nộp hồ sơ hoặc trốn thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : 8137/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 10 năm 2013 |
| Kính gửi: | Văn phòng đại diện Idi Infrastructures Inc tại TP.HCM |
Trả lời văn bản số 14/CV-IDI-13 ngày 25/09/2013 của Văn phòng về kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNNC), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 6 Điều 14 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế quy định Khai thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và cá nhân không cư trú có thu nhập từ kinh doanh:
“a) Khai thuế tháng:
a.1) Các trường hợp phải khai thuế tháng.
a.1.1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài.
…
a.2) Hồ sơ khai thuế tháng: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 07/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này
…”.
Căn cứ Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân;
Trường hợp Văn phòng theo trình bày, cá nhân là người nước ngoài qua Việt Nam làm trưởng Văn phòng đại diện và thuộc đối tượng cư trú tại Việt Nam trong năm tính thuế, cá nhân có phát sinh thu nhập tiền lương tại Việt Nam và tại Nhật Bản do Công ty mẹ tại Nhật Bản chi trả theo hợp đồng lao động thì cá nhân phải trực tiếp kê khai toàn bộ thu nhập được nhận từ Công ty mẹ nước ngoài theo mẫu số 07/KK-TNCN (mẫu biểu ban hành theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC) để nộp số tiền thuế TNCN vào ngân sách nhà nước.
Cục Thuế TP thông báo Văn phòng biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5716/CT-TTHT năm 2013 kê khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 5651/CT-TTHT năm 2013 kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4926/CT-TTHT năm 2014 về kê khai thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 9786/CT-TTHT năm 2013 về kê khai thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 2047/CT-TTHT năm 2014 về kê khai thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 6543/CT-TTHT năm 2014 về khai thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 5716/CT-TTHT năm 2013 kê khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 5651/CT-TTHT năm 2013 kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 4926/CT-TTHT năm 2014 về kê khai thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 9786/CT-TTHT năm 2013 về kê khai thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 2047/CT-TTHT năm 2014 về kê khai thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 6543/CT-TTHT năm 2014 về khai thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 8137/CT-TTHT năm 2013 về kê khai thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 8137/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/10/2013
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/10/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
