Thông tin chung về Công văn 8114/BCT-XNK
Công văn 8114/BCT-XNK do Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công thương ban hành nhằm hướng dẫn và thống nhất cách hiểu về "vận đơn chở suốt" (through bill of lading) trong quá trình kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa (C/O). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan liên quan đến quy tắc vận chuyển thẳng đối với hàng hóa nhập khẩu hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt trong khuôn khổ các Hiệp định thương mại tự do (FTA).
Nội dung chi tiết và hướng dẫn áp dụng vận đơn chở suốt
Dưới đây là các nội dung cốt lõi được phân tích chi tiết từ hướng dẫn của Bộ Công thương về cách hiểu và áp dụng vận đơn chở suốt:
- Khái niệm và bản chất của vận đơn chở suốt: Vận đơn chở suốt (Through Bill of Lading) được hiểu là loại vận đơn được cấp cho việc vận chuyển hàng hóa từ điểm xếp hàng ban đầu đến điểm đích cuối cùng. Trong đó, quá trình vận chuyển có thể trải qua nhiều chặng, sử dụng nhiều phương thức vận tải khác nhau hoặc có sự chuyển tải tại nước thứ ba (nước trung chuyển). Điểm mấu chốt là vận đơn này phải thể hiện rõ ràng hành trình liên tục và không ngắt quãng của lô hàng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu.
- Mối quan hệ với quy tắc vận chuyển thẳng (Direct Consignment): Để được hưởng ưu đãi thuế quan theo các FTA, hàng hóa phải đáp ứng quy tắc vận chuyển thẳng. Vận đơn chở suốt là một trong những chứng từ quan trọng nhất để chứng minh hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến Việt Nam, không đi vào thương mại tự do hoặc trải qua bất kỳ công đoạn gia công, chế biến nào tại nước quá cảnh/chuyển tải.
- Các tiêu chí xác định tính hợp lệ của vận đơn chở suốt:
- Vận đơn phải được phát hành trước hoặc tại thời điểm xếp hàng lên tàu tại cảng xếp hàng của nước xuất khẩu thành viên.
- Trên vận đơn phải thể hiện rõ cảng xếp hàng (Port of Loading) tại nước xuất khẩu và cảng dỡ hàng hoặc đích đến cuối cùng (Port of Discharge/Destination) là Việt Nam.
- Trường hợp có chuyển tải, vận đơn chở suốt phải thể hiện thông tin về việc chuyển tải hoặc hành trình đi qua các cảng trung chuyển mà không làm thay đổi tính liên tục của giao dịch vận chuyển quốc tế.
- Hướng dẫn xử lý đối với cơ quan Hải quan và Doanh nghiệp:
- Đối với cơ quan Hải quan: Cần linh hoạt và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp khi kiểm tra chứng từ. Nếu vận đơn chở suốt đáp ứng đầy đủ các thông tin về hành trình liên tục và không có nghi ngờ về tính nguyên trạng của hàng hóa, cơ quan Hải quan chấp nhận chứng từ này để xem xét cho hưởng ưu đãi thuế quan mà không đòi hỏi thêm các chứng từ chứng minh quá cảnh phức tạp khác nếu không thực sự cần thiết.
- Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Cần chủ động làm việc với hãng vận chuyển để phát hành vận đơn chở suốt đúng quy định, thể hiện rõ ràng lộ trình vận chuyển từ điểm đi đến điểm đích cuối cùng nhằm tránh các tranh chấp pháp lý và chậm trễ trong khâu thông quan tại cửa khẩu.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 8114/BCT-XNK đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp đồng bộ hóa quy trình kiểm tra xuất xứ hàng hóa giữa Bộ Công thương và Tổng cục Hải quan. Việc làm rõ khái niệm vận đơn chở suốt giúp giảm thiểu rủi ro ách tắc hàng hóa tại cảng, giảm chi phí lưu kho bãi cho doanh nghiệp, đồng thời bảo đảm việc thực thi nghiêm túc, nhất quán các cam kết quốc tế trong khuôn khổ các FTA mà Việt Nam là thành viên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8114/BCT-XNK | Hà Nội, ngày 01 tháng 9 năm 2011 |
Kính gửi: Công ty CP thương mại FPT
Trả lời công văn số 43-2011/FTG/xnk của Công ty về việc vận đơn chở suốt trong trường hợp hàng hóa có C/O mẫu E được vận chuyển quá cảnh tại một Bên thứ ba. Bộ Công thương có ý kiến như sau:
Đối với vận chuyển đường biển, theo khoản 3, Điều 73, Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 40/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005, vận đơn chở suốt đường biên là vận đơn ghi rõ việc vận chuyển hàng hóa được ít nhất hai người vận chuyển bằng đường biên thực hiện.
Đối với vận chuyển đường hàng không, theo Điều 130, Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006, vận đơn hàng không phải ghi rõ địa điểm xuất phát và địa điểm đến, địa điểm dừng thỏa thuận trong trường hợp vận chuyển có địa điểm xuất phát, địa điểm đến ở lãnh thổ của cùng một quốc gia và có một hoặc nhiều địa điểm dừng thỏa thuận ở lãnh thổ của quốc gia khác.
Khi có sự kết hợp vận chuyển bằng nhiều loại phương tiện, để đảm bảo là vận đơn chở suốt, trên vận đơn cần ghi rõ địa điểm xuất phát và địa điểm đến và các địa điểm dừng thoả thuận (nếu toàn bộ quá trình vận chuyển có một hoặc nhiều địa điểm dừng thoả thuận ở lãnh thổ của quốc gia khác).
Bộ Công Thương thông báo để quý Công ty biết.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Bộ luật Hàng hải 2005
- 2Luật hàng không dân dụng Việt Nam 2006
- 3Công văn 2108/TCHQ-GSQL về vận tải đơn chở suốt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 2110/TCHQ-GSQL về vận tải đơn chở suốt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 4688/TCHQ-GSQL về vận đơn chở suốt và trực tiếp do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 8114/BCT-XNK về cách hiểu vận đơn chở suốt do Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: 8114/BCT-XNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/09/2011
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Hồ Quang Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
