Công văn 801/TCT-CS năm 2024 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài (dịch vụ xuất khẩu).
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của văn bản này:
1. Nguyên tắc xác định dịch vụ xuất khẩu hưởng thuế suất 0%
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, để một dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, dịch vụ đó phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành (đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC). Các tiêu chí cốt lõi bao gồm:
- Địa điểm tiêu dùng dịch vụ: Dịch vụ phải được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài lãnh thổ Việt Nam; hoặc được cung cấp và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
- Hợp đồng dịch vụ hợp pháp: Phải có hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của pháp luật thương mại.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng. Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật thuế hiện hành.
2. Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%
Tổng cục Thuế lưu ý cơ quan thuế các địa phương cần kiểm tra kỹ lưỡng để loại trừ các trường hợp không đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%, cụ thể:
- Dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam: Các dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng địa điểm thực hiện và tiêu dùng thực tế lại diễn ra tại Việt Nam (như dịch vụ lưu trú, ăn uống, du lịch lữ hành, đào tạo, y tế, hoặc các dịch vụ tiêu dùng trực tiếp khác trong nước) thì không được coi là dịch vụ xuất khẩu và phải chịu thuế suất GTGT theo quy định thông thường (thường là 10%).
- Hồ sơ chứng minh không đầy đủ: Trường hợp doanh nghiệp không xuất trình được hợp đồng hợp lệ, hóa đơn đúng quy định hoặc không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp pháp thì không được áp dụng thuế suất 0% và phải kê khai nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định.
3. Hướng dẫn về hồ sơ và thủ tục kê khai, hoàn thuế GTGT
Để đảm bảo quyền lợi khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ bộ hồ sơ chứng minh theo quy định:
- Hóa đơn thương mại: Doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng theo đúng thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho khách hàng nước ngoài.
- Tài liệu chứng minh tiêu dùng ngoài Việt Nam: Doanh nghiệp cần chủ động lưu trữ các tài liệu giao dịch, email trao đổi công việc, biên bản nghiệm thu hoặc các sản phẩm bàn giao số hóa để chứng minh dịch vụ thực tế được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Doanh nghiệp tự khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ khai thuế và hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT.
4. Ý nghĩa và định hướng thực hiện cho cơ quan thuế địa phương
Công văn 801/TCT-CS năm 2024 đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn giúp các Cục Thuế địa phương thống nhất phương pháp quản lý, tránh việc áp dụng tùy tiện hoặc gây khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình xét duyệt hoàn thuế GTGT. Đồng thời, văn bản cũng giúp ngăn chặn các hành vi gian lận thuế thông qua việc giả mạo hồ sơ xuất khẩu dịch vụ để trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 801/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 3 năm 2024 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Du lịch và Tiếp thị giao thông vận tải - Viettravel.
(đ/c: 190 Pasteur, phường Võ Thị Sáu, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh)
Tổng cục Thuế nhận được văn bản số 2056/CV-VT ngày 29/11/2023 của Công ty CP du lịch và tiếp thị GTVT Việt Nam - Viettravel về thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ;
Căn cứ khoản 16 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về giá tính thuế.
Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên, đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, giá trọn gói bao gồm các chi phí ăn, nghỉ, thăm quan và một số khoản chi ở nước ngoài khác (nếu có chứng từ hợp pháp) thì các khoản thu của khách hàng để chi cho các khoản trên được tính giảm trừ trong giá (doanh thu) tính thuế GTGT. Thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động du lịch trọn gói theo trường hợp này được kê khai, khấu trừ toàn bộ theo quy định. Về nội dung này, Cục Thuế tỉnh Bình Định có công văn số 2236/CTBDI-TTHT ngày 05/8/2022 và Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh có công văn số 6949/CTTPHCM-TTHT ngày 02/6/2023 trả lời Công ty.
Đề nghị Công ty nghiên cứu thực hiện theo quy định trên. Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn thực hiện.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Công ty cổ phần Du lịch và Tiếp thị giao thông vận tải - Viettravel được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 3Công văn 495/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 558/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 575/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 801/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 801/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/03/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/03/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
