Tổng quan về Công văn 8006/TCHQ-GSQL
Công văn 8006/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố triển khai thực hiện thống nhất các quy định tại Thông tư 84/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính. Văn bản này tập trung vào việc cải cách thủ tục hành chính, tối ưu hóa quy trình thu nộp thuế, lệ phí đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, đồng thời thúc đẩy mạnh mẽ đề án nộp thuế điện tử và thông quan 24/7.
Nội dung hướng dẫn về bảo lãnh và nộp thuế điện tử
Công văn đưa ra các chỉ dẫn chi tiết nhằm tháo gỡ vướng mắc và chuẩn hóa quy trình thực hiện bảo lãnh thuế cũng như nộp thuế điện tử qua các ngân hàng thương mại phối hợp thu:
- Quy trình bảo lãnh thuế điện tử: Hướng dẫn cụ thể về cách thức hệ thống hải quan tiếp nhận, kiểm tra và cập nhật thông tin thư bảo lãnh điện tử từ các ngân hàng thương mại đã ký kết thỏa thuận hợp tác. Việc giải tỏa cưỡng chế hoặc thông quan hàng hóa phải được hệ thống tự động xử lý ngay sau khi nhận được thông tin bảo lãnh hợp lệ.
- Triển khai nộp thuế điện tử 24/7: Khuyến khích người nộp thuế áp dụng phương thức nộp tiền điện tử trực tiếp trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan. Phương thức này cho phép doanh nghiệp lập bảng kê nộp thuế mọi lúc, mọi nơi, kể cả ngày nghỉ, ngày lễ và được hệ thống thông quan tự động ngay sau khi hoàn thành giao dịch.
Cơ chế phối hợp truyền nhận dữ liệu giữa các bên
Để đảm bảo thông tin nộp thuế được cập nhật kịp thời, chính xác và không gây nghẽn luồng thông quan, Công văn 8006/TCHQ-GSQL hướng dẫn chi tiết về việc trao đổi dữ liệu giữa Cơ quan Hải quan, Kho bạc Nhà nước và các Ngân hàng thương mại:
- Truyền nhận thông tin thanh toán: Các ngân hàng thương mại phối hợp thu có trách nhiệm truyền ngay thông tin giao dịch nộp thuế của doanh nghiệp sang hệ thống của Tổng cục Hải quan theo thời gian thực.
- Xử lý sai lệch thông tin: Quy định rõ quy trình đối chiếu, tra soát và xử lý nhanh các trường hợp sai lệch thông tin giữa chứng từ giấy và dữ liệu điện tử truyền nhận giữa các bên, tránh việc kéo dài thời gian thông quan của doanh nghiệp.
- Hạch toán thu ngân sách: Xác định rõ thời điểm người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ tài chính là thời điểm ngân hàng trích tài khoản của người nộp thuế thành công và truyền thông điệp xác nhận thanh toán sang cơ quan hải quan.
Trách nhiệm triển khai của Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Tổng cục Hải quan yêu cầu thủ trưởng các đơn vị hải quan địa phương nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ sau để đảm bảo hiệu quả thực thi:
- Tuyên truyền và hỗ trợ doanh nghiệp: Tổ chức phổ biến, tập huấn rộng rãi các nội dung mới của Thông tư 84/2017/TT-BTC và các tiện ích của chương trình nộp thuế điện tử 24/7 đến toàn bộ cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn quản lý.
- Bố trí nhân sự hỗ trợ 24/7: Thành lập các tổ hỗ trợ, phân công cán bộ công chức có năng lực trực để kịp thời giải quyết các vướng mắc phát sinh của doanh nghiệp và ngân hàng trong quá trình thực hiện giao dịch nộp thuế điện tử.
- Giám sát và báo cáo: Thường xuyên theo dõi vận hành của hệ thống, phối hợp chặt chẽ với Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan để xử lý nhanh các sự cố kỹ thuật đường truyền, đảm bảo hệ thống hoạt động thông suốt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8006/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Ngày 15/08/2017, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 84/2017/TT-BTC hướng dẫn chi tiết một số điều của Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan, Tổng cục Hải quan hướng dẫn một số nội dung như sau:
1. Về đối tượng áp dụng và phạm vi áp dụng (Điều 1, Điều 2):
Tại Điều 1 Thông tư số 84/2017/TT-BTC, phạm vi điều chỉnh quy định về: “điều kiện làm việc cho cơ quan hải quan; nơi kiểm tra hàng hóa; nơi lắp đặt trang thiết bị kiểm tra, giám sát hải quan; kho chứa tang vật vi phạm”.
Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 84/2017/TT-BTC quy định: “Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc kinh doanh, mở rộng, thu hẹp, chuyển quyền sở hữu, di chuyển, đổi tên, tạm dừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm”.
Như vậy theo Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ quy định những loại hình kho bãi, địa điểm nào cần đầu tư, bố trí các mặt bằng, hạ tầng cơ sở theo các nội dung này thì phải đáp ứng theo quy định tại Thông tư số 84/2017/TT-BTC , loại hình nào không có quy định thì không cần dẫn chiếu đến Thông tư số 84/2017/TT-BTC , cụ thể trong Nghị định số 68/2016/NĐ-CP , đối với cửa hàng miễn thuế không có quy định về nơi kiểm tra hàng hóa, nơi lắp đặt thiết bị kiểm tra giám sát hải quan, kho chứa tang vật vi phạm thì không cần dẫn chiếu các nội dung này.
2. Về nơi làm việc của cơ quan hải quan (Điều 4):
Tại Điều 4 Thông tư số 84/2017/TT-BTC quy định: “Nơi làm việc của cơ quan hải quan tại các kho bãi, địa điểm được tổ chức, cá nhân kinh doanh kho bãi, địa điểm đầu tư xây dựng và phải đảm bảo các điều kiện...”, “thuận lợi cho công tác kiểm tra, giám sát hải quan”. Theo đó doanh nghiệp kinh doanh kho bãi, địa điểm cần trang bị và đảm bảo đầy đủ các điều kiện để hoạt động kiểm tra, giám sát hải quan được thông suốt, thuận lợi.
3. Về nơi kiểm tra hàng hóa (Điều 5):
Tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 84/2017/TT-BTC: “Đối với kho bãi, địa điểm có tổng diện tích từ 03 héc-ta trở lên: tổ chức, cá nhân bố trí khu vực hoạt động của máy soi công-tê-nơ diện tích tối thiểu là 2.000 m2 (40m x 50m) để đảm bảo về an toàn phóng xạ và hoạt động soi chiếu”.
Nội dung này áp dụng đối với loại hình địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tập trung.
4. Về kho chứa tang vật vi phạm (Điều 6):
Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 84/2017/TT-BTC quy định: “Trường hợp kho chứa hàng hóa tang vật vi phạm được xây dựng nằm trong kho chứa hàng hóa tại kho bãi, địa điểm dự kiến hoặc đã được công nhận phải đảm bảo chế độ niêm phong hải quan, tính nguyên trạng và phẩm chất của hàng hóa trong quá trình lưu giữ”.
Theo đó, đối với các chủng loại hàng hóa đặc thù (như hàng đông lạnh, hàng tươi sống...) khi lưu giữ trong kho tang vật vi phạm cần được duy trì bảo quản ở trạng thái như hàng gửi kho (đảm bảo các điều kiện về nhiệt độ, ánh sáng...).
5. Về hiệu lực thi hành đối với các kho bãi, địa điểm đã được cấp quyết định công nhận trước khi Thông tư số 84/2017/TT-BTC có hiệu lực (ngày 30/09/2017):
Thông tư số 84/2017/TT-BTC không quy định điều khoản chuyển tiếp đối với các kho bãi, địa điểm đang hoạt động trước ngày 30/09/2017. Theo đó, các điều kiện quy định tại Thông tư số 84/2017/TT-BTC không loại trừ việc áp dụng đối với các kho bãi, địa điểm đã được công nhận trước đó.
Hiện nay, Tổng cục Hải quan đang tiến hành rà soát, thống kê toàn bộ trường hợp các kho bãi, địa điểm không đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Nghị định số 68/2016/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 84/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính. Theo đó, khi có văn bản yêu cầu của Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố rà soát, thống kê, gửi danh sách về Tổng cục Hải quan để tổng hợp báo cáo lãnh đạo Bộ Tài chính có hướng xử lý phù hợp, đồng thời có ý kiến đối với việc sửa đổi, bổ sung nội dung các quy định của pháp luật phù hợp với thực tế hoạt động của các kho bãi, địa điểm.
Tổng cục Hải quan hướng dẫn để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 300/TCT-PCCS của Tổng Cục Thuế về điều kiện ưu đãi thuế TNDN đối với dự án kinh doanh cửa hàng miễn thuế Móng Cái
- 2Công văn số 4290/TM-XNK ngày 16/08/2004 của Bộ Thương mại về việc điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế
- 3Công văn 1118/GSQL-GQ3 năm 2016 kiểm tra thực tế điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 4916/TCHQ-GSQL năm 2017 về điều kiện kinh doanh cửa hàng miễn thuế theo Nghị định 68/2016/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Quyết định 3724/QĐ-TCHQ năm 2017 về chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 6932/TCHQ-GSQL năm 2019 hướng dẫn thực hiện Thông tư 56/2019/TT-BTC liên quan đến việc chia nhóm hàng hóa và cấp số tờ khai hải quan giấy do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn số 300/TCT-PCCS của Tổng Cục Thuế về điều kiện ưu đãi thuế TNDN đối với dự án kinh doanh cửa hàng miễn thuế Móng Cái
- 2Công văn số 4290/TM-XNK ngày 16/08/2004 của Bộ Thương mại về việc điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế
- 3Nghị định 68/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan
- 4Công văn 1118/GSQL-GQ3 năm 2016 kiểm tra thực tế điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 4916/TCHQ-GSQL năm 2017 về điều kiện kinh doanh cửa hàng miễn thuế theo Nghị định 68/2016/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Thông tư 84/2017/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 68/2016/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 3724/QĐ-TCHQ năm 2017 về chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 6932/TCHQ-GSQL năm 2019 hướng dẫn thực hiện Thông tư 56/2019/TT-BTC liên quan đến việc chia nhóm hàng hóa và cấp số tờ khai hải quan giấy do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 8006/TCHQ-GSQL năm 2017 về hướng dẫn thực hiện Thông tư 84/2017/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 8006/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/12/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
