Công văn 800/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc về chính sách thuế cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương. Văn bản tập trung làm rõ các quy định pháp luật liên quan đến thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cùng các thủ tục quản lý hóa đơn, chứng từ trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các chi cục thuế trực thuộc, cùng toàn thể các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân nộp thuế có hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc diện điều chỉnh của các sắc thuế GTGT, TNDN trên lãnh thổ Việt Nam.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và khấu trừ thuế đầu vào
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi có đầy đủ hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Đồng thời, phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Thuế suất đối với dịch vụ xuất khẩu: Hướng dẫn chi tiết về điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài và doanh nghiệp chế xuất, yêu cầu phải đáp ứng các điều kiện về hợp đồng, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và tờ khai hải quan theo quy định.
- Kê khai và hoàn thuế GTGT: Làm rõ phương pháp kê khai thuế đối với các chi nhánh phụ thuộc và nguyên tắc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động.
Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và xác định chi phí được trừ
- Nguyên tắc xác định chi phí được trừ: Các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên mới được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Chi phí phúc lợi cho người lao động: Hướng dẫn giới hạn mức chi trực tiếp cho phúc lợi nhân viên không quá 01 tháng lương thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
- Ưu đãi thuế TNDN: Quy định cụ thể về việc áp dụng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế đối với các doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc các lĩnh vực công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ.
Quy định về quản lý hóa đơn, chứng từ và xử lý sai sót
- Sử dụng hóa đơn điện tử: Doanh nghiệp phải thực hiện chuyển đổi và sử dụng hóa đơn điện tử theo đúng lộ trình và quy định của Luật Quản lý thuế. Hóa đơn phải được lập ngay khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, dịch vụ.
- Xử lý hóa đơn điện tử sai sót: Hướng dẫn quy trình giải trình, thông báo với cơ quan thuế và lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế khi phát hiện có sai sót về tên, địa chỉ, mã số thuế, thuế suất hoặc thành tiền trên hóa đơn đã lập.
Hiệu lực thi hành
Công văn 800/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng thống nhất tại các cơ quan thuế địa phương nhằm đảm bảo tính đồng bộ, minh bạch trong việc thực thi nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 800/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 2 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Đà Nẵng.
Trả lời công văn số 6222/CT-THNVDT ngày 24/9/2007 của Cục thuế thành phố Đà Nẵng về chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Theo hướng dẫn tại điểm 2.4, Mục II, Phần B Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính, trường hợp cơ sở kinh doanh mua sản phẩm làm bằng mây, tre, cói, dứa, cọ của người nông dân trực tiếp làm ra; mua sản phẩm thủ công mỹ nghệ của các nghệ nhân không kinh doanh; mua đất, đá, cát, sỏi của người dân tự khai thác; mua nông, lâm, thuỷ sản của người sản xuất, đánh bắt bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt, mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình cá nhân đã qua sử dụng trực tiếp bán ra và một số dịch vụ mua của cá nhân không kinh doanh thì được lập bảng kê theo mẫu số 01/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư số 134/2007/TT-BTC)
Kể từ ngày 1/7/2007, hồ sơ khai thuế GTGT tháng của cơ sở kinh doanh hoạt động kinh doanh ôtô, xe máy thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 3.2, Mục II, Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính.
2. Căn cứ Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và Thông tư số 32/2005/TT-BTC ngày 26/4/2005 hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài cho các Hội, trường hợp tổ chức viện trợ nước ngoài ký hợp đồng với cơ sở kinh doanh trong nước để thực hiện dự án viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam thì được miễn thuế GTGT; đồng thời cơ sở kinh doanh trong nước kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, cung cấp hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT cho các tổ chức viện trợ nước ngoài theo giá không có thuế giá trị gia tăng thì được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho dự án.
3. Theo hướng dẫn tại điểm 1.23, Mục II, Phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính thì dịch vụ bốc xếp hàng hoá xuất khẩu phục vụ cho vận tải quốc tế không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; dịch vụ này thuộc diện chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC nêu trên.
4. Theo hướng dẫn tại điểm 1.2.đ, Mục III, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên thì trường hợp cơ sở kinh doanh ký hợp đồng trực tiếp với nước ngoài sau đó giao lại toàn bộ hợp đồng gia công đó cho một cơ sở kinh doanh khác gia công thì cơ sở nhận lại gia công không được coi là xuất khẩu.
5. Theo hướng dẫn nêu tại điểm 11, Mục I, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên thì đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế GTGT đối với nhà, hạ tầng gắn với đất được trừ giá đất theo giá do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm người mua nhận quyền sở hữu hoặc sử dụng bất động sản.
6. Theo hướng dẫn tại tiết c2, điểm 1.2, Mục III, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên, thuế GTGT đầu vào phục vụ cho việc xây dựng nhà làm trụ sở văn phòng cho tổ chức tín dụng thì không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của tài sản cố định.
7. Theo hướng dẫn tại điểm 1.2.c, Mục III, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên thì thuế đầu vào của hàng hoá, tài sản mua vào bị tổn thất, bị hỏng do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ, mất trộm không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
8. Theo hướng dẫn tại điểm 1b, Mục I, Phần D Thông tư số 32/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên, trường hợp cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ trên tờ khai thuế GTGT của tháng phát sinh từ 200 triệu đồng trở lên (thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết bao gồm cả thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ bán trong nước) thì được xét hoàn thuế theo tháng. Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết trong tháng được xác định bằng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra trừ đi (-) số thuế GTGT được khấu trừ tháng này, trừ đi (-) số thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang.
9. Về vấn đề khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá, mua vào dùng chung cho hoạt động chịu thuế GTGT và hoạt động không phục vụ sản xuất kinh doanh, và những vướng mắc về thủ tục thuế liên quan đến Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế đang tập hợp vướng mắc tương tự để hướng dẫn chung cho các Cục thuế thống nhất thực hiện.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 800/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 800/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/02/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/02/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
