Công văn 792/TCT-CS năm 2023 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào việc xác định điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này nhằm giúp doanh nghiệp và cơ quan thuế thực hiện đúng quy định pháp luật.
- Quy định về điều kiện áp dụng thuế suất GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu
Theo hướng dẫn tại văn bản, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, bao gồm:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của Luật Thương mại và các văn bản pháp luật liên quan.
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật.
- Dịch vụ phải được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, hoặc được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
- Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%
Văn bản cũng lưu ý rõ các trường hợp dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng không được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% mà phải chịu mức thuế suất tương ứng theo quy định:
- Các dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng trực tiếp tại Việt Nam, không đáp ứng tiêu chí tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc ngoài khu phi thuế quan.
- Các dịch vụ đặc thù đã được pháp luật về thuế GTGT loại trừ cụ thể khỏi đối tượng áp dụng thuế suất 0% như dịch vụ bưu chính, viễn thông, tài chính, tín dụng, đầu tư tài chính ra nước ngoài và các dịch vụ khác theo quy định.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế đúng quy định, tránh thất thu ngân sách nhà nước, Tổng cục Thuế đưa ra các chỉ đạo cụ thể:
- Đối với doanh nghiệp: Phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ, hợp đồng, chứng từ thanh toán và thực tế cung cấp dịch vụ để chứng minh đủ điều kiện hưởng thuế suất 0%.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ thực tế của doanh nghiệp. Đặc biệt lưu ý kiểm tra dòng tiền thanh toán qua ngân hàng và bản chất của dịch vụ được cung cấp để xác định chính xác địa điểm tiêu dùng dịch vụ.
Để tra cứu thêm các văn bản hướng dẫn tương tự về thuế giá trị gia tăng, quý độc giả có thể tham khảo trực tiếp tại hệ thống cơ sở dữ liệu pháp luật của hethongphapluat.com.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 792/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế TP Cần Thơ.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4532/CTCTH-TTKT2 ngày 26/08/2022, công văn số 507/CTCTH-TTKT2 của Cục Thuế TP Cần Thơ, công văn số 011-2022/CV-TFVC ngày 24/10/2022 của Công ty TNHH Thực phẩm Takesho Việt Nam về thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Luật Thuế GTGT số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung Điều 13 Luật số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội quy định về các trường hợp hoàn thuế;
Căn cứ khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015) quy định về hoàn thuế GTGT;
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/201 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT.
Tổng cục Thuế đã có công văn số 4860/TCT-CS ngày 04/12/2018 trả lời Cục Thuế tỉnh Bình Dương, công văn số 667/TCT-CS ngày 15/03/2021 trả lời Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng. (bản photo các công văn đính kèm)
Đề nghị Cục Thuế TP Cần Thơ căn cứ quy định nêu trên và nghiên cứu các công văn nêu trên của Tổng cục Thuế để thực hiện theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế TP Cần Thơ được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 5Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 6Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 7Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 4860/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 863/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 857/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 667/TCT-CS năm 2021 về thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 893/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 792/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 792/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/03/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/03/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
