Giới thiệu về Công văn 7902/CT-TTHT của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh
Công văn 7902/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và người lao động trong quá trình xác định thu nhập chịu thuế, các khoản giảm trừ, cũng như thủ tục quyết toán thuế TNCN theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Các nội dung trọng tâm về Thuế thu nhập cá nhân theo Công văn 7902/CT-TTHT
1. Xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công
Văn bản hướng dẫn chi tiết cách xác định các khoản thu nhập chịu thuế và không chịu thuế của người lao động, cụ thể:
- Các khoản thu nhập chịu thuế: Bao gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp (trừ các khoản phụ cấp theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội). Ngoài ra, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động (như tiền nhà, điện, nước, dịch vụ kèm theo, học phí cho con em người nước ngoài học tại Việt Nam) cũng phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo tỷ lệ quy định.
- Các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc: Các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề bắt buộc và quỹ hưu trí tự nguyện (trong hạn mức quy định) được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế TNCN.
2. Quy định về các khoản giảm trừ gia cảnh
Để đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế, Công văn nhấn mạnh việc áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN:
- Giảm trừ đối với bản thân người nộp thuế: Được áp dụng theo mức quy định hiện hành cho toàn bộ thời gian phát sinh thu nhập trong năm tính thuế.
- Giảm trừ đối với người phụ thuộc: Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế cho người phụ thuộc. Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh theo quy định.
3. Hướng dẫn về ủy quyền quyết toán thuế TNCN
Công văn 7902/CT-TTHT làm rõ các trường hợp người lao động được ủy quyền quyết toán thuế TNCN qua tổ chức trả thu nhập:
- Người lao động chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.
- Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
- Trường hợp người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc hai tổ chức trong cùng một hệ thống thì người lao động được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.
4. Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập
Tổ chức, doanh nghiệp chi trả thu nhập có vai trò và trách nhiệm pháp lý quan trọng trong việc quản lý thuế TNCN:
- Thực hiện khấu trừ thuế TNCN của người lao động trước khi chi trả thu nhập theo đúng biểu thuế lũy tiến từng phần (đối với lao động ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên) hoặc theo tỷ lệ 10% (đối với lao động thời vụ, hợp đồng dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động có tổng mức chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên).
- Cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN kịp thời cho người lao động trong trường hợp người lao động không ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức để họ tự đi quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế.
- Chịu trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán, đồng thời khai quyết toán phần thuế đã khấu trừ của các cá nhân không ủy quyền quyết toán thuế.
Đánh giá và lưu ý áp dụng thực tế
Công văn 7902/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến việc chậm nộp, kê khai sai hoặc khấu trừ thiếu thuế TNCN. Người nộp thuế và bộ phận kế toán cần bám sát các hướng dẫn chi tiết này để thực hiện kê khai, quyết toán thuế TNCN một cách chính xác và tối ưu hóa quyền lợi hợp pháp của người lao động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7902/CT-TTHT | Tp.Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 9 năm 2011 |
| Kinh gửi: | Công ty Cổ Phần Chứng Khoán Vi Na |
Trả lời văn bản số 187-2011/PNS-KT ngày 13/9/2011 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN); Cục thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 1c, Điều 25, Điều 26 Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 quy định về chứng khoán và thị trường chứng khoán (hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2007):
“ Công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong ba loại hình sau đây:
+ Công ty đã thực hiện chào bán cổ phiếu ra công chúng;
+ Công ty có cổ phiếu được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán;
+ Công ty có cổ phiếu được ít nhất một trăm nhà đầu tư sở hữu, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và có vốn điều lệ đã góp từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên.”
“ Hồ sơ công ty đại chúng bao gồm:
+ Điều lệ công ty;
+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty;
+ Thông tin tóm tắt về mô hình tổ chức, kinh doanh, bộ máy quản lý và cơ cấu cổ đông;
+ Báo cáo tài chính năm gần nhất.
Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm công bố tên, nội dung kinh doanh và các thông tin khác liên quan đến công ty đại chúng trên phương tiện thông tin của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.”
- Căn cứ khoản 3 và khoản 4, Điều 1 Nghị Quyết số 08/2011/QH13 thông qua ngày 06/8/2011 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về ban hành bổ sung một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân:
“Miễn thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01 tháng 8 năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2012 đối với cổ tức được chia cho cá nhân từ hoạt động đầu tư vào thị trường chứng khoán, góp vốn mua cổ phần của doanh nghiệp trừ cổ tức của các ngân hàng cổ phần, quỹ đầu tư tài chính, tổ chức tín dụng.”
“Giảm 50% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp từ ngày 01 tháng 8 năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2012 đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân.”
- Căn cứ Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN;
- Căn cứ điểm 1, Công văn số 12501/BTC-CST ngày 20/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần trong các công ty cổ phần:
“ Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng cổ phần trong các công ty đại chúng theo quy định của Luật Chứng khoán là chuyển nhượng chứng khoán, áp dụng quy định về thuế đối với chuyển nhượng chứng khoán.
Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng cổ phần trong các công ty cổ phần không thuộc trường hợp nêu trên áp dụng quy định về thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn.
Việc xác định công ty cổ phần là công ty đại chúng căn cứ vào Điều 25,26 Luật Chứng khoán.”
- Căn cứ Công văn số 10790/BTC-CST ngày 12/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 08/2011/QH13 của Quốc hội;
Căn cứ quy định nêu trên, kể từ ngày 01/8/2011 đến hết ngày 31/12/2012 nhà đầu tư là cá nhân khi chuyển nhượng chứng khoán (cổ phiếu của Công ty đại chúng) được giảm 50% số thuế TNCN phải nộp (khấu trừ thuế TNCN theo tỉ lệ 0,05% trên giá chuyển nhượng), trường hợp trong tháng 8/2011 Công ty đã tạm khấu trừ theo tỉ lệ 0,1 trên giá chuyển nhượng nhưng chưa kê khai nộp thuế thì Công ty có trách hiệm hoàn trả lại số thuế TNCN đã khấu trừ thừa. Trường hợp cá nhân chuyển nhượng cổ phiếu của các Công ty không phải là Công ty đại chúng thì không thuộc đối tượng được giảm theo Nghị quyết số 08/2011/QH13 và phải tính, kê khai nộp thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng vốn theo quy định.
Đối với cổ tức được miễn theo quy định trên, nếu các đơn vị chi trả đã khấu trừ thuế TNCN, chưa kê khai nộp thuế thì thực hiện hoàn trả lại cho cá nhân.
Cục Thuế thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Chứng khoán 2006
- 2Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 12501/BTC-CST về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần trong các công ty cổ phần do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị quyết 08/2011/QH13 bổ sung giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân do Quốc hội ban hành
- 5Công văn 10790/BTC-CST triển khai Nghị quyết 08/2011/QH13 do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 7902/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 7902/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/09/2011
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Trọng Hạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/09/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
