Tóm tắt Công văn 78552/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn phụ tùng thay thế
Công văn 78552/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành ngày 27 tháng 11 năm 2018 hướng dẫn chi tiết về việc lập hóa đơn đối với phụ tùng thay thế trong quá trình bảo hành và sửa chữa thiết bị, hàng hóa. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp, đặc biệt là các đại lý ủy quyền và trung tâm bảo hành, thực hiện đúng quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT) và hóa đơn chứng từ.
1. Quy định về hóa đơn đối với phụ tùng thay thế bảo hành miễn phí
Trường hợp doanh nghiệp thực hiện hoạt động bảo hành sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng theo đúng cam kết bảo hành của nhà sản xuất và không thu thêm bất kỳ khoản phí nào của khách hàng đối với linh kiện, phụ tùng thay thế, quy định về chứng từ được áp dụng như sau:
- Doanh nghiệp không phải lập hóa đơn GTGT giao cho khách hàng đối với các linh kiện, phụ tùng thay thế miễn phí trong thời gian bảo hành.
- Cơ sở kinh doanh sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo quyết định bảo hành hoặc phiếu tiếp nhận bảo hành, biên bản bàn giao thiết bị bảo hành để làm chứng từ hạch toán kế toán và chứng minh tính hợp pháp của việc xuất kho hàng hóa.
- Các chi phí liên quan đến linh kiện, phụ tùng thay thế bảo hành này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ bảo hành theo quy định.
2. Quy định về hóa đơn giữa đại lý ủy quyền và nhà sản xuất
Trong trường hợp việc bảo hành được thực hiện bởi một bên thứ ba (đại lý ủy quyền, trung tâm dịch vụ được chỉ định) và bên thứ ba này nhận tiền thanh toán dịch vụ bảo hành hoặc tiền linh kiện từ nhà sản xuất/nhà phân phối:
- Khi nhận lại tiền thanh toán chi phí dịch vụ bảo hành và tiền linh kiện, phụ tùng thay thế từ nhà sản xuất, đại lý ủy quyền phải lập hóa đơn GTGT xuất cho nhà sản xuất.
- Thuế suất thuế GTGT áp dụng trên hóa đơn này là thuế suất đối với dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng thông thường (thường là 10%) theo quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành.
- Hóa đơn này là căn cứ để đại lý kê khai, nộp thuế GTGT đầu ra và nhà sản xuất kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng.
3. Quy định về hóa đơn đối với phụ tùng thay thế có thu tiền (ngoài bảo hành)
Đối với các trường hợp sửa chữa, thay thế phụ tùng nằm ngoài phạm vi bảo hành hoặc đã hết thời hạn bảo hành mà doanh nghiệp có thu tiền của khách hàng:
- Doanh nghiệp bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT giao cho khách hàng theo quy định.
- Trên hóa đơn phải ghi rõ tên phụ tùng, linh kiện thay thế, tiền công sửa chữa (nếu có), giá trị chưa thuế, thuế suất thuế GTGT và tổng cộng tiền thanh toán.
- Doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT và thuế TNDN đối với doanh thu phát sinh từ hoạt động sửa chữa, thay thế phụ tùng này theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
4. Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 78552/CT-TTHT giúp làm rõ ranh giới giữa hoạt động bảo hành không thu tiền (sử dụng chứng từ nội bộ) và hoạt động dịch vụ bảo hành có thu tiền từ nhà sản xuất hoặc khách hàng (phải xuất hóa đơn GTGT). Doanh nghiệp cần lưu ý hoàn thiện đầy đủ bộ hồ sơ bảo hành bao gồm: phiếu bảo hành, biên bản xác định lỗi, biên bản bàn giao phụ tùng thay thế để tránh bị cơ quan thuế xuất toán chi phí khi thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 78552/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Kỹ thuật và thương mại Ban Mai
(Địa chỉ: Số 19 Phố Lê Văn Hưu, Q. Hai Bà Trưng, TP Hà Nội;
MST: 0100373485)
Trả lời công văn số 2010/CV-BM ngày 20/10/2018 của Công ty TNHH Kỹ thuật và thương mại Ban Mai (sau đây gọi tắt là Công ty) về việc xuất hóa đơn điện tử kèm theo bảng kê, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hướng dẫn như sau:
+ Tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 3 hướng dẫn:
“1. Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử. Hóa đơn điện tử phải đáp ứng các nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư này...
3. Hóa đơn điện tử có giá trị pháp lý nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
a) Có sự đảm bảo đủ tin cậy về tính toàn vẹn của thông tin chứa trong hóa đơn điện tử từ khi thông tin được tạo ra ở dạng cuối cùng là hóa đơn điện tử.
Tiêu chí đánh giá tính toàn vẹn là thông tin còn đầy đủ và chưa bị thay đổi, ngoài những thay đổi về hình thức phát sinh trong quá trình trao đổi, lưu trữ hoặc hiển thị hóa đơn điện tử.
b) Thông tin chứa trong hóa đơn điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết.”
+ Tại Điều 14 hướng dẫn về việc thực hiện:
“2. Ngoài các nội dung hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này, các nội dung khác được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ và Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính.”
- Căn cứ Khoản 1, 2 Điều 19 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2013 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hướng dẫn lập hóa đơn khi danh mục hàng hóa, dịch vụ nhiều hơn số dòng của một số hóa đơn như sau:
“Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ nếu danh mục hàng hóa, dịch vụ nhiều hơn số dòng của một số hóa đơn, người bán hàng có thể lập thành nhiều hóa đơn hoặc lựa chọn một trong hai hình thức sau:
1. Người bán hàng ghi liên tiếp nhiều số hóa đơn. Dòng ghi hàng hóa cuối cùng của số hóa đơn trước ghi cụm từ “tiếp số sau” và dòng ghi hàng hóa đầu số hóa đơn sau ghi cụm từ “tiếp số trước”. Các hóa đơn liệt kê đủ các mặt hàng theo thứ tự liên tục từ hóa đơn này đến hóa đơn khác. Thông tin người bán, thông tin người mua được ghi đầy đủ ở số hóa đơn đầu tiên. Chữ ký và dấu người bán (nếu có), chữ ký người mua, giá thanh toán, phụ thu, phí thu thêm, chiết khấu thương mại, thuế giá trị gia tăng được ghi trong hóa đơn cuối cùng và gạch chéo phần còn trống (nếu có).
Trường hợp cơ sở kinh doanh sử dụng hóa đơn tự in, việc lập và in hóa đơn thực hiện trực tiếp từ phần mềm và số lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra nhiều hơn số dòng của một trang hóa đơn, Cục thuế xem xét từng trường hợp cụ thể để chấp thuận cho cơ sở kinh doanh được sử dụng hóa đơn nhiều hơn một trang nếu trên phần đầu của trang sau của hóa đơn có hiển thị: cùng số hóa đơn như của trang đầu (do hệ thống máy tính cấp tự động); cùng tên, địa chỉ, MST của người mua, người bán như trang đầu; cùng mẫu và ký hiệu hóa đơn như trang đầu; kèm theo ghi chú bằng tiếng Việt không dấu “tiếp theo trang trước - trang X/Y” (trong đó X là số thứ tự trang và Y là tổng số trang của hóa đơn đó).”
2. Người bán hàng được sử dụng bảng kê để liệt kê các loại hàng hóa, dịch vụ đã bán kèm theo hóa đơn.
a) Nội dung ghi trên hóa đơn
Hóa đơn phải ghi rõ “kèm theo bảng kê số..., ngày..., tháng.... năm...”. Mục “tên hàng” trên hóa đơn chỉ ghi tên gọi chung của mặt hàng.
Các tiêu thức khác ghi trên hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
b) Nội dung trên bảng kê
Bảng kê do người bán hàng tự thiết kế phù hợp với đặc điểm, mẫu mã, chủng loại của các loại hàng hóa nhưng phải đảm bảo các nội dung chính như sau:
+ Tên người bán hàng, địa chỉ tiên lạc, mã số thuế
+ Tên hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền. Trường hợp người bán hàng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì bảng kê phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng”, “tiền thuế giá trị gia tăng”. Tổng cộng tiền thanh toán (chưa có thuế giá trị gia tăng) đúng với số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hóa đơn số... Ngày… tháng.... năm” và có đầy đủ các chữ ký của người bán hàng, chữ ký của người mua hàng như trên hóa đơn.
Trường hợp bảng kê có hơn một (01) trang thì các bảng kê phải được đánh số trang liên tục và phải đóng dấu giáp lai. Trên bảng kê cuối cùng phải có đầy đủ chữ ký của người bán hàng, chữ ký của người mua hàng như trên hóa đơn.
Số bảng kê phát hành phù hợp với số liên hóa đơn. Bảng kê được lưu giữ cùng với hóa đơn để cơ quan thuế kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết.
Người bán hàng và người mua hàng thực hiện quản lý và lưu giữ bảng kê kèm theo hóa đơn theo quy định.”
- Căn cứ công văn số 820/TCT-DNL ngày 13/3/2017 của Tổng cục Thuế hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử có hướng dẫn về việc lập hóa đơn điện tử có số dòng nhiều hơn một trang.
Căn cứ quy định nêu trên, khi bán hàng hóa công ty xuất hóa đơn điện tử cho khách hàng thì công ty phải lập đầy đủ danh mục hàng hóa bán ra đảm bảo nguyên tắc thông tin chứa trong hóa đơn điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính. Công ty không được lập hóa điện tử không có danh mục hàng hóa mà lại kèm theo bảng kê hàng hóa bản giấy cho khách hàng.
Trường hợp công ty chuyển đổi hóa đơn điện tử ra giấy, nếu danh mục hàng hóa, dịch vụ bán ra nhiều hơn số dòng của một trang hóa đơn thì công ty thực hiện tương tự trường hợp sử dụng hóa đơn tự in mà việc lập và in hóa đơn thực hiện trực tiếp từ phần mềm và số lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra nhiều hơn số dòng của một trang hóa đơn, cụ thể:
Công ty được thể hiện hóa đơn nhiều hơn một trang nếu trên phần đầu trang sau của hóa đơn có hiển thị: cùng số hóa đơn như của trang đầu (do hệ thống máy tính cấp tự động); cùng tên, địa chỉ, MST của người mua, người bán như trang đầu; cùng mẫu và ký hiệu hóa đơn như trang đầu; kèm theo ghi chú bằng tiếng Việt không dấu "tiếp theo trang trước - trang X/Y" (trong đó X là số thứ tự trang và Y là tổng số trang của hóa đơn đó).
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Kỹ thuật và thương mại Ban Mai được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 77490/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn thay thế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 4933/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6555/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 820/TCT-DNL năm 2017 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 77490/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn thay thế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 4933/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 6555/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 78552/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn phụ tùng thay thế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 78552/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/11/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/11/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
