Công văn 782/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), tháo gỡ khó khăn về dòng vốn cho doanh nghiệp, đồng thời tăng cường quản lý, phòng chống gian lận trong công tác hoàn thuế. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản này.
- Đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT
- Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung nguồn lực, khẩn trương rà soát và giải quyết dứt điểm các hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT còn tồn đọng của người nộp thuế.
- Quá trình giải quyết hoàn thuế phải đảm bảo đúng đối tượng, đúng chính sách pháp luật, tạo điều kiện tối đa cho doanh nghiệp phục hồi và phát triển sản xuất kinh doanh.
- Phân loại và áp dụng quy trình xử lý hồ sơ hoàn thuế
- Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Cơ quan thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn giải quyết trong vòng 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nghiêm cấm việc kéo dài thời gian giải quyết mà không có lý do chính đáng.
- Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Cơ quan thuế phải thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế và giải quyết hoàn thuế trong thời hạn tối đa 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Nội dung kiểm tra phải tập trung vào các yếu tố rủi ro cao đã được nhận diện.
- Nguyên tắc xử lý đối với hồ sơ có dấu hiệu rủi ro, vi phạm
- Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện một số hóa đơn, chứng từ có dấu hiệu vi phạm hoặc cần xác minh thêm, cơ quan thuế thực hiện phân tách phần đủ điều kiện hoàn thuế để giải quyết hoàn thuế trước cho doanh nghiệp.
- Phần số thuế chưa đủ điều kiện hoặc cần xác minh thêm sẽ được giữ lại để tiếp tục kiểm tra, làm rõ và xử lý sau, tránh việc giữ lại toàn bộ hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Đối với các hành vi gian lận thuế, mua bán hóa đơn bất hợp pháp, cơ quan thuế cần phối hợp chặt chẽ với cơ quan công an và các cơ quan chức năng để điều tra, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
- Tăng cường trách nhiệm công vụ và kỷ luật kỷ cương hành chính
- Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp chịu trách nhiệm toàn diện về công tác hoàn thuế GTGT tại địa phương mình quản lý.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công vụ đối với công chức làm công tác hoàn thuế. Nghiêm cấm các hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn, tự ý yêu cầu thêm hồ sơ tài liệu ngoài quy định hoặc kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế.
- Xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân công chức thuế có hành vi vi phạm quy trình, quy chế làm việc hoặc thiếu trách nhiệm trong việc thực thi công vụ hoàn thuế.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoàn thuế
- Áp dụng hệ thống quản lý rủi ro tự động để phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT, giúp giảm thiểu sự can thiệp thủ công của cán bộ thuế và tăng tính minh bạch trong quá trình xử lý.
- Khuyến khích người nộp thuế thực hiện nộp hồ sơ hoàn thuế điện tử và theo dõi tiến trình giải quyết hồ sơ qua cổng thông tin điện tử của ngành Thuế để đảm bảo tính công khai, kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 782/TCT-KK | Hà Nội, ngày 16 tháng 3 năm 2010 |
| Kính gửi : | - Công ty TNHH Jeongsan Vina; |
Trả lời công văn số 2009-15/CV-ĐN đề ngày 17/7/2009 của Công ty cổ phần Tae kwang Industrial, công văn số 2009-05/CV-ĐN đề ngày 18/7/2009 của Công ty TNHH Jeongsan Vina về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT), sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 14 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
Căn cứ Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính về Chế độ kế toán doanh nghiệp;
Căn cứ điểm 1 Mục II Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT;
Căn cứ điểm 1.1 Mục II, điểm 1.3 Mục III và điểm 5.17 Mục IV Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT;
Căn cứ điểm 3.3 Mục II Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày l4/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, thì:
Trường hợp Công ty cổ phần Tae kwang Industrial đã chi hộ cho Công ty TNHH Jeongsan Vina trước khi có giấy chứng nhận đầu tư một số hoá đơn GTGT đầu vào đứng tên Công ty cổ phần Tae kwang Industrial thì Công ty cổ phần Tae kwang Industrial và Công ty TNHH Jeongsan Vina lập biên bản bàn giao giữa hai công ty về các khoản đã chi hộ kèm theo bảng kê các hoá đơn GTGT và các hoá đơn GTGT (bản gốc, liên 2) đã chi hộ. Công ty TNHH Jeongsan Vina chịu trách nhiệm về các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ liên quan đến thành lập doanh nghiệp, được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với những hoá đơn hàng hoá dịch vụ nêu trên.
Đối với Công ty cổ phần Tae kwang Industrial, các khoản chi hộ và đã thu lại từ Công ty TNHH Jeongsan Vina được hạch toán như khoản phải thu (hạch toán vào tài khoản 138 - Phải thu khác); Đối với Công ty TNHH Jeongsan Vina hạch toán các khoản được chi hộ vào tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác. Việc ghi sổ kế toán được căn cứ vào chứng từ bàn giao giữa các bên.
Tổng cục Thuế trả lời để đơn vị được biết ./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Doanh nghiệp 2005
- 2Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 782/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 782/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/03/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/03/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
