Tóm tắt Công văn 77903/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế dịch vụ phần mềm do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 77903/CT-HTr hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ phần mềm của doanh nghiệp. Nội dung văn bản làm rõ các loại dịch vụ phần mềm được thừa nhận theo quy định pháp luật và nguyên tắc xác định đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế suất 10%.
- Các loại dịch vụ phần mềm theo quy định pháp luật
Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP, hoạt động công nghiệp phần mềm bao gồm các loại dịch vụ phần mềm sau:
- Dịch vụ quản trị, bảo hành, bảo trì hoạt động của phần mềm và hệ thống thông tin.
- Dịch vụ tư vấn, đánh giá, thẩm định chất lượng phần mềm.
- Dịch vụ tư vấn, xây dựng dự án phần mềm.
- Dịch vụ tư vấn định giá phần mềm.
- Dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm.
- Dịch vụ tích hợp hệ thống.
- Dịch vụ bảo đảm an toàn, an ninh cho sản phẩm phần mềm, hệ thống thông tin.
- Dịch vụ phân phối, cung ứng sản phẩm phần mềm.
- Các dịch vụ phần mềm khác theo quy định của pháp luật.
- Hướng dẫn áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Cục thuế thành phố Hà Nội đưa ra hướng dẫn cụ thể cho doanh nghiệp trong việc phân loại dịch vụ để áp dụng chính sách thuế GTGT phù hợp:
- Trường hợp không chịu thuế GTGT: Khi doanh nghiệp thực hiện cung cấp các dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa khắc phục lỗi phần mềm thuộc danh mục sản phẩm phần mềm quy định tại Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT và phù hợp với quy định tại Khoản 3 Điều 9 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP, thì các dịch vụ này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại Khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Trường hợp áp dụng thuế suất GTGT 10%: Đối với các dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp không thuộc danh mục sản phẩm phần mềm hoặc không đáp ứng các điều kiện quy định nêu trên, doanh nghiệp phải kê khai và áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 10%.
- Các căn cứ pháp lý được áp dụng
- Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin.
- Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 77903/CT-HTr | Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH NTT Data Việt Nam
(Địa chỉ: Phòng 202, tầng 2, tòa nhà HITC, số 239 đường Xuân Thủy, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội)
MST: 0102632103
Trả lời công văn số CV-NDVN/2015-1125 không ghi ngày của Công ty TNHH NTT Data Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng.
+ Tại khoản 21 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:
“21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ. Trường hợp hợp đồng chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì đối tượng không chịu thuế GTGT tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng; trường hợp không tách riêng được thì thuế GTGT được tính trên cả phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng cùng với máy móc, thiết bị.
Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.”
+ Tại Điều 11 quy định về thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này”.
- Căn cứ khoản 1, khoản 10 Điều 3 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin.
+ Tại khoản 1, khoản 10 Điều 3 quy định:
“Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Sản phẩm phần mềm là phần mềm và tài liệu kèm theo được sản xuất và được thể hiện hay lưu trữ ở bất kỳ một dạng vật thể nào, có thể được mua bán hoặc chuyển giao cho đối tượng khác khai thác, sử dụng:
…
10. Dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm.”
+ Tại khoản 3 Điều 9 quy định về hoạt động công nghiệp phần mềm:
Điều 9. Hoạt động công nghiệp phần mềm
3. Các loại dịch vụ phần mềm bao gồm:
a) Dịch vụ quản trị, bảo hành, bảo trì hoạt động của phần mềm và hệ thống thông tin;
b) Dịch vụ tư vấn, đánh giá, thẩm định chất lượng phần mềm;
c) Dịch vụ tư vấn, xây dựng dự án phần mềm;
d) Dịch vụ tư vấn định giá phần mềm;
đ) Dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm;
e) Dịch vụ tích hợp hệ thống;
g) Dịch vụ bảo đảm an toàn, an ninh cho sản phẩm phần mềm, hệ thống thông tin;
h) Dịch vụ phân phối, cung ứng sản phẩm phần mềm;
i) Các dịch vụ phần mềm khác.”
- Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08/4/2015 của Bộ Thông tin & Truyền thông ban hành về danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử.
Căn cứ các quy định trên, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Trường hợp Công ty có cung cấp dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa khắc phục lỗi phần mềm thuộc danh mục sản phẩm phần mềm được quy định tại Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08/4/2014 và khoản 3 Điều 9 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.
Trường hợp các dịch vụ Công ty cung cấp không thuộc danh mục sản phẩm phần mềm theo quy định nêu trên thì áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 58664/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư sản xuất sản phẩm phần mềm do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 66134/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 79044/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế trường hợp sai sót trên phần mềm hóa đơn tự in do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 78058/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt đông sản xuất sản phẩm phần mềm do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 67597/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động mua bản quyền phần mềm có kèm dịch vụ bảo hành phần mềm do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Sở hữu trí tuệ 2005
- 2Luật Chuyển giao công nghệ 2006
- 3Nghị định 71/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin
- 4Thông tư 09/2013/TT-BTTTT về Danh mục sản phẩm phần mềm và cứng, điện tử do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 5Công văn 58664/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư sản xuất sản phẩm phần mềm do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 66134/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 79044/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế trường hợp sai sót trên phần mềm hóa đơn tự in do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 78058/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt đông sản xuất sản phẩm phần mềm do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 67597/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động mua bản quyền phần mềm có kèm dịch vụ bảo hành phần mềm do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 77903/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế dịch vụ phần mềm do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 77903/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/12/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/12/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
