Tóm tắt Công văn 77899/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân
Công văn 77899/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp và người nộp thuế thực hiện đúng các quy định về thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Nội dung trọng tâm của văn bản tập trung vào việc xác định thu nhập chịu thuế đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động, đặc biệt là khoản chi phí về nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo.
- Quy định về việc tính thuế TNCN đối với khoản tiền nhà trả thay
- Khoản tiền thuê nhà, tiền điện, tiền nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do đơn vị sử dụng lao động chi trả hộ (trả thay) cho người lao động phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
- Mức thu nhập chịu thuế tính vào người lao động đối với khoản tiền thuê nhà trả thay được xác định theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị sử dụng lao động.
- Quy định khống chế tỷ lệ 15% này áp dụng đối với mọi đối tượng lao động nhận được khoản lợi ích về nhà ở do người sử dụng lao động trả thay, không phân biệt là lao động trong nước hay lao động nước ngoài.
- Phương pháp xác định thu nhập chịu thuế để áp dụng tỷ lệ khống chế 15%
- Để xác định chính xác phần tiền nhà tính vào thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp phải thực hiện bóc tách và xác định tổng thu nhập chịu thuế của người lao động trước (chưa bao gồm tiền nhà, điện, nước trả thay).
- Sau khi xác định được tổng thu nhập chịu thuế làm căn cứ, doanh nghiệp tính toán 15% của khoản thu nhập này để so sánh với chi phí tiền nhà thực tế trả thay.
- Trường hợp chi phí tiền nhà thực tế thấp hơn hoặc bằng 15% tổng thu nhập chịu thuế thì tính theo số thực tế. Trường hợp chi phí tiền nhà thực tế cao hơn 15% tổng thu nhập chịu thuế thì chỉ tính phần tương đương 15% vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động; phần vượt quá không phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập và người nộp thuế
- Doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN của người lao động một cách chính xác trước khi chi trả thu nhập, bao gồm cả việc quy đổi và cộng gộp các khoản lợi ích trả thay vào thu nhập chịu thuế.
- Tổ chức chi trả phải thực hiện kê khai, nộp tờ khai thuế TNCN định kỳ (theo tháng hoặc theo quý) và thực hiện quyết toán thuế TNCN thay cho người lao động đối với các phần thu nhập được ủy quyền quyết toán theo đúng quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành.
- Người nộp thuế có trách nhiệm phối hợp với tổ chức chi trả để cung cấp đầy đủ chứng từ, hồ sơ chứng minh các khoản giảm trừ gia cảnh hoặc các khoản miễn thuế khác để đảm bảo quyền lợi hợp pháp khi quyết toán thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 77899/CT-HTr | Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty cổ phần xây dựng cầu 75 - CIENCO8
(Địa chỉ: Số 160 Tựu Liệt, Xã Tam Hiệp, Huyện Thanh Trì, TP Hà Nội;
MST: 2900324829.)
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 405/CV/2015 ngày 06/11/2015 Công ty cổ phần xây dựng cầu 75 - CIENCO8 hỏi về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ:
“Điều 21. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (sau đây gọi là Thông tư số 156/2013/TT-BTC) như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung tiết a.3 điểm a khoản 1 Điều 16
“a.3) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có ủy quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập giải thể, chấm dứt hoạt động có phát sinh trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân, chỉ cung cấp cho cơ quan thuế danh sách cá nhân đã chi trả thu nhập trong năm (nếu có) theo mẫu số 05/DS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC chậm nhất ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày có quyết định về việc giải thể, chấm dứt hoạt động.
Tổ chức trả thu nhập chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì phải quyết toán thuế đối với số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ và cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động để làm cơ sở cho người lao động thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân...
a.4) Ủy quyền quyết toán thuế
a.4.1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau:
- Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế 10% mà không có yêu cầu quyết toán đối với phần thu nhập này.
- Cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới trong trường hợp tổ chức cũ thực hiện chia, tách, hợp nhất; sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp. Cuối năm người lao động có ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có) để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và quyết toán thuế thay cho người lao động...
...3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16
c.2.4) Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú)…”
Căn cứ Điều 7 Chương II Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định về căn cứ tính thuế đối với cá nhân cư trú:
“Điều 7. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương; tiền công
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất; cụ thể như sau:
1. Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này trừ (-) các khoản giảm trừ sau:
a) Các khoản giảm trừ gia cảnh theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 9 Thông tư này.
b) Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 9 Thông tư này.
c) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 9 Thông tư này.
2. Thuế suất
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương; tiền công được áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân...”
Căn cứ các quy định trên, Xí nghiệp xây dựng công trình 1 là đơn vị trực thuộc Công ty cổ phần xây dựng cầu 75 - CIENCO8 đã thực hiện việc giải thể vào ngày 10/10/2015 thì:
- Trường hợp Xí nghiệp xây dựng công trình 1 giải thể có phát sinh trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân, chỉ cung cấp cho cơ quan thuế danh sách cá nhân đã chi trả thu nhập trong năm (nếu có) theo mẫu số 05/DS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày có quyết định về việc giải thể Xí nghiệp xây dựng công trình 1.
- Thực hiện việc quyết toán thuế đối với số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ và cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động để làm cơ sở cho người lao động thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 7 Chương II Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Đối với việc chuyển người lao động từ Xí nghiệp xây dựng công trình 1 sang Công ty cổ phần xây dựng cầu 75-CIENCO8 sau khi giải thể thì cuối năm người lao động tự đi quyết toán thuế TNCN hoặc cá nhân người lao động ủy quyền cho Công ty cổ phần xây dựng cầu 75-CIENCO8 quyết toán thuế thay.
- Trường hợp người lao động ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho Công ty cổ phần xây dựng cầu 75-CIENCO8 thì Công ty phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do Xí nghiệp xây dựng công trình 1 đã cấp cho người lao động để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và quyết toán thuế thay cho người lao động.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần xây dựng cầu 75 - CIENCO8 được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 81777/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế Thu nhập cá nhân đối với lao động người nước ngoài do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 82861/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế Thu nhập cá nhân thu nhập phát sinh tại nước ngoài do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 82863/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân thu nhập phát sinh tại nước ngoài do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Doanh nghiệp 2014
- 5Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 81777/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế Thu nhập cá nhân đối với lao động người nước ngoài do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 82861/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế Thu nhập cá nhân thu nhập phát sinh tại nước ngoài do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 82863/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân thu nhập phát sinh tại nước ngoài do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 77899/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 77899/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/12/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/12/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
