Giới thiệu về Công văn 774/TCT-TS của Tổng cục Thuế
Công văn 774/TCT-TS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất. Văn bản này đóng vai trò định hướng, thống nhất cách áp dụng pháp luật đất đai và quản lý thuế, đảm bảo tính minh bạch, công bằng và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
Các đối tượng và điều kiện được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất
Theo nội dung hướng dẫn, việc xác định đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất phải căn cứ vào các quy định của Luật Đất đai, Luật Đầu tư và các Nghị định của Chính phủ. Các nhóm đối tượng trọng tâm bao gồm:
- Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc được thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản hoặc làm muối của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
- Các hợp tác xã, doanh nghiệp thực hiện di dời cơ sở sản xuất kinh doanh theo quy hoạch đô thị hoặc do yêu cầu khắc phục ô nhiễm môi trường.
- Các trường hợp được Nhà nước cho thuê đất để xây dựng nhà ở xã hội, công trình công cộng phi lợi nhuận hoặc các dự án xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao.
Nguyên tắc áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất
Công văn 774/TCT-TS nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi mà cơ quan thuế và người nộp thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt:
- Ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được thực hiện trực tiếp đối với đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và tính trên số tiền thuê đất phải nộp.
- Người thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi sau khi đã hoàn thành đầy đủ thủ tục hồ sơ đề nghị miễn, giảm và được cơ quan thuế có thẩm quyền ban hành quyết định chính thức.
- Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng được hưởng nhiều mức ưu đãi miễn, giảm khác nhau thì được áp dụng mức ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật.
- Không áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất đối với các trường hợp đất được giao, cho thuê trái thẩm quyền hoặc người sử dụng đất vi phạm pháp luật đất đai, chậm đưa đất vào sử dụng mà không được cơ quan nhà nước cho phép gia hạn.
Thành phần hồ sơ và quy trình thủ tục hành chính
Để đảm bảo quyền lợi được giải quyết nhanh chóng, người nộp thuế cần chủ động chuẩn bị và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất theo mẫu quy định của Bộ Tài chính.
- Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Hợp đồng thuê đất đã ký kết.
- Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu pháp lý chứng minh dự án thuộc diện ưu đãi đầu tư, ưu đãi địa bàn.
- Bản đồ địa chính hoặc biên bản bàn giao đất thực địa của cơ quan tài nguyên và môi trường.
Trách nhiệm thực hiện của cơ quan thuế các cấp
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế và Chi cục Thuế địa phương nâng cao tinh thần trách nhiệm trong việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ của người dân, doanh nghiệp:
- Thực hiện tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và giải quyết đúng thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế.
- Chủ động phối hợp với các cơ quan tài nguyên và môi trường, cơ quan tài chính để xác định chính xác diện tích đất, mục đích sử dụng và đơn giá thuê đất làm căn cứ tính toán số tiền được miễn, giảm.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sau khi ban hành quyết định miễn, giảm nhằm kịp thời phát hiện, xử lý các trường hợp khai báo không trung thực hoặc sử dụng đất sai mục đích để trục lợi chính sách ưu đãi của Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 774/TCT-TS | Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai
Trả lời công văn số 2716/CT-TTHT ngày 22/12/2006 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai về việc ưu đãi tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước có hiệu lực thi hành từ ngày 11/12/2005 và áp dụng cho việc tính tiền thuê đất từ ngày 01/01/2006.
Tại Điều 26 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư quy định: "Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất có dự án đầu tư thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại Nghị định này được miễn, giảm thuế sử dụng đất, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và tiền thuê mặt nước theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về thuế".
Theo đó, trường hợp Công ty cổ phần thép Bắc Nam được nhà nước cho thuê đất theo Hợp đồng thuê đất số 653/HĐ/TĐ.Trn, ngày 08/07/2003; Tiền thuê đất tính từ ngày 13/12/2000; Công ty chưa được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, nay (năm 2006) đang tiến hành xây dựng cơ bản: Nếu dự án của Công ty được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì Công ty thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP nêu trên.
Sau khi xây dựng cơ bản hoàn thành và đi vào hoạt động, nếu dự án đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 4 Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP (Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP) thì Công ty tiếp tục được hưởng ưu đãi theo quy định.
Đề nghị Cục thuế tỉnh Đồng Nai nghiên cứu, giải quyết cụ thể theo đúng quy định./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Công văn số 2842/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc miễn giảm tiền thuê đất
- 3Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 4Công văn số 2247 TCT/TS ngày 23/07/2004 của Tổng cục Thuế về việc miễn giảm tiền thuê đất
- 5Công văn số 3358/TCT-CS về việc miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 774/TCT-TS về miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 774/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/02/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/02/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
