Tổng quan về Công văn 766/TCT-CS
Công văn 766/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến việc xác định hành vi vi phạm, áp dụng các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ và nguyên tắc xử phạt đối với các hành vi chậm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn hoặc chậm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 766/TCT-CS
- Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn: Việc xử phạt phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ. Trường hợp người nộp thuế thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính độc lập thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ các trường hợp pháp luật quy định áp dụng xử phạt một hành vi và tính tình tiết tăng nặng.
- Xử lý đối với hành vi chậm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn: Công văn làm rõ cách thức xử lý khi người nộp thuế chậm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho nhiều kỳ tính thuế (tháng hoặc quý). Nếu các hành vi này bị phát hiện ở cùng một thời điểm trước khi cơ quan thuế ra quyết định xử phạt, thì người nộp thuế chỉ bị xử phạt về một hành vi chậm nộp báo cáo có khung phạt cao nhất, đồng thời áp dụng tình tiết tăng nặng "vi phạm nhiều lần".
- Phân biệt hành vi vi phạm nhiều lần và hành vi kéo dài: Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể cách phân biệt giữa hành vi vi phạm hành chính nhiều lần (thực hiện cùng một hành vi vi phạm nhiều lần ở các thời điểm khác nhau) và hành vi vi phạm kéo dài (hành vi diễn ra liên tục trong một khoảng thời gian chưa chấm dứt) để áp dụng mức phạt và tình tiết tăng nặng chính xác theo đúng bản chất của từng vụ việc.
- Áp dụng tình tiết giảm nhẹ và miễn xử phạt: Hướng dẫn các trường hợp người nộp thuế tự nguyện khắc phục hậu quả, tự giác khai báo hoặc các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật để được xem xét giảm nhẹ mức phạt tiền hoặc miễn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Các Cục Thuế địa phương có trách nhiệm rà soát, đối chiếu dữ liệu trên hệ thống thông tin quản lý thuế để kịp thời phát hiện, lập biên bản và ban hành quyết định xử phạt đúng thời hạn, đúng thẩm quyền, tránh việc bỏ sót hành vi vi phạm hoặc áp dụng sai mức phạt gây khiếu nại, khiếu kiện từ phía người nộp thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 766/TCT-CS đóng vai trò quan trọng trong việc tạo sự đồng bộ, thống nhất trong công tác quản lý thuế và xử phạt vi phạm trên toàn quốc. Việc làm rõ các khái niệm và nguyên tắc xử phạt giúp giảm thiểu tranh chấp giữa cơ quan thuế và người nộp thuế, đồng thời nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về hóa đơn, chứng từ của các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế trong quá trình chuyển đổi số ngành thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 766/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 03 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh.
Trả lời công văn số 6840/CT-AC ngày 28/12/2011 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh về việc xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 2, Điều 35 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ về hóa đơn quy định: “Mức trung bình của khung tiền phạt được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức tối thiểu cộng mức tối đa. Trường hợp có một tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ sẽ áp dụng mức trung bình tăng thêm hoặc mức trung bình giảm bớt. Mức trung bình tăng thêm hoặc mức trung bình giảm bớt được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức tối thiểu và mức trung bình hoặc chia đôi tổng số giữa mức tối đa và mức trung bình. Có trên một tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ sẽ áp dụng mức tối đa hoặc tối thiểu..”
Căn cứ quy định khoản 2, Điều 35 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP nêu trên thì:
Mức trung bình giảm bớt được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức tối thiểu và mức trung bình.
Mức trung bình tăng thêm được xác định bằng cách chia đôi tổng số giữa mức tối đa và mức trung bình.
Ví dụ cụ thể:
Khoản 4 Điều 33 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP nêu trên quy định: “Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi lập hóa đơn không theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo quy định.”
Theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 35 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP nêu trên:
- Mức trung bình của khung tiền phạt tại Khoản 4 Điều 33 được xác định bằng: (3.000.000 đồng + 15.000.000 đồng) : 2 = 9.000.000 đồng.
- Theo đó, mức trung bình giảm bớt được xác định bằng: (3.000.000 đồng + 9.000.000 đồng) : 2 = 6.000.000 đồng.
- Mức trung bình tăng thêm được xác định bằng: (15.000.000 đồng + 9.000.000 đồng) : 2 = 12.000.000 đồng.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3773/TCT-CS năm 2014 xử phạt về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4213/TCT-CS năm 2014 xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1211/TCT-CS năm 2015 xử phạt về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2401/TCT-CS năm 2015 xử phạt về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Công văn 3773/TCT-CS năm 2014 xử phạt về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4213/TCT-CS năm 2014 xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1211/TCT-CS năm 2015 xử phạt về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2401/TCT-CS năm 2015 xử phạt về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 766/TCT-CS xử phạt về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 766/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/03/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/03/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
