Giới thiệu chung về văn bản
Công văn 7590/TCHQ-GSQL là văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ do Tổng cục Hải quan ban hành. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc, thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan tại các cục hải quan tỉnh, thành phố, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
Nội dung trọng tâm và định hướng hướng dẫn
Dù các thông tin chi tiết về điều khoản cụ thể chưa được cập nhật toàn diện, dựa trên tính chất của văn bản hướng dẫn từ Cục Giám sát quản lý về Hải quan, các nội dung cốt lõi thường xoay quanh các vấn đề sau:
- Hướng dẫn quy trình thủ tục hải quan: Chuẩn hóa các bước khai báo, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhằm đảm bảo tính đồng bộ trên toàn quốc.
- Giải quyết vướng mắc thực tế: Đưa ra các giải pháp xử lý cụ thể cho những trường hợp phát sinh ngoài quy định cứng, giúp doanh nghiệp thông quan hàng hóa nhanh chóng.
- Phân định trách nhiệm: Xác định rõ vai trò, nhiệm vụ của công chức hải quan và nghĩa vụ của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục thông quan.
Phần mở đầu và các nguyên tắc áp dụng ban đầu
Trong các phần đầu của văn bản hướng dẫn, Tổng cục Hải quan thường tập trung vào việc xác định cơ sở pháp lý và phạm vi điều chỉnh:
- Căn cứ pháp lý: Viện dẫn các Luật Hải quan, Nghị định và Thông tư liên quan đang có hiệu lực thi hành để làm điểm tựa pháp lý cho các hướng dẫn chi tiết phía sau.
- Đối tượng áp dụng: Xác định rõ các cơ quan hải quan địa phương, công chức hải quan trực tiếp thụ lý hồ sơ và các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu thuộc phạm vi điều chỉnh của công văn.
- Nguyên tắc thực hiện: Nhấn mạnh việc tuân thủ pháp luật, tính minh bạch, tạo thuận lợi thương mại nhưng vẫn đảm bảo công tác quản lý nhà nước về hải quan được chặt chẽ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7590/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2010 |
Kính gửi: Công ty TNHH Emerson Process Management
(Đ/c: Số 601, tầng 6, anpha Tower, số 151 Nguyễn Đình Chiểu, Q.3, TP. Hồ Chí Minh)
Trả lời công văn số 01-2010/Emerson ngày 22/09/2010 của Công ty Emerson Process Management đề nghị được hướng dẫn về thủ tục hải quan đối với hàng hóa của Công ty mua ở nước ngoài, lưu trữ tại kho ở nước ngoài, sau đó bán cho khách hàng tại Việt Nam, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Việc Công ty ký hợp đồng bán hàng của Công ty cho doanh nghiệp Việt Nam là hoạt động mua bán nội địa, hóa đơn Công ty xuất cho doanh nghiệp Việt Nam mua hàng là hóa đơn bán hàng nội địa. Do vậy, doanh nghiệp Việt Nam mua hàng của Công ty không phải là người nhập khẩu.
Bộ hồ sơ như trong công văn nêu (hợp đồng mua bán nội địa, hóa đơn bán hàng nội địa) không phải là hồ sơ làm thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ và khoản 2 Điều 11 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/04/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Theo quy định tại khoản 3 Điều 5, Nghị định 154/2005/NĐ - CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ thì Công ty Emerson không được ủy quyền cho doanh nghiệp Việt Nam mua hàng của Công ty làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài về Việt Nam.
Vì vậy đối với trường hợp này, nếu theo giấy phép đầu tư, Công ty được quyền nhập khẩu, phân phối bán buôn, bán lẻ thì Công ty là người làm thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hóa để bán cho khách hàng tại Việt Nam; Hồ sơ nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 79/2009/TT-BTC nêu trên. Trường hợp, khách hàng trong nước ký hợp đồng mua hàng trực tiếp từ nước ngoài thì khách hàng trong nước là người làm thủ tục nhập khẩu theo quy định hiện hành.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 7590/TCHQ-GSQL hướng dẫn thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 7590/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/12/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/12/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
