Công văn 750/TCT-CS năm 2018 do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về việc sử dụng hóa đơn đối với các tổ chức, doanh nghiệp khi có sự thay đổi về thông tin đăng ký thuế, đặc biệt là thay đổi tên gọi hoặc địa chỉ trụ sở kinh doanh. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi thông tin mà vẫn đảm bảo tính liên tục của hoạt động sản xuất kinh doanh.
1. Quy định về việc tiếp tục sử dụng hóa đơn khi thay đổi tên hoặc địa chỉ trụ sở
Theo hướng dẫn tại Công văn 750/TCT-CS, trường hợp doanh nghiệp thay đổi tên hoặc địa chỉ trụ sở kinh doanh nhưng không dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, phương án xử lý đối với hóa đơn đã phát hành được quy định cụ thể:
- Doanh nghiệp được phép tiếp tục sử dụng các hóa đơn đã đặt in, tự in hoặc hóa đơn đã mua của cơ quan thuế còn dư chưa sử dụng.
- Để tiếp tục sử dụng, doanh nghiệp phải thực hiện đóng dấu tên mới, địa chỉ mới vào bên cạnh tiêu đề tên, địa chỉ đã in sẵn trên hóa đơn cũ.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm gửi Thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn (theo Mẫu số TB04/AC) đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi tiếp tục sử dụng các hóa đơn này.
2. Xử lý hóa đơn khi thay đổi địa chỉ dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý
Đối với trường hợp doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở dẫn đến việc thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp (chuyển địa bàn hành chính sang quận, huyện hoặc tỉnh, thành phố khác):
- Doanh nghiệp phải nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (Mẫu số BC26/AC) cho cơ quan thuế nơi chuyển đi để chốt số lượng hóa đơn đã sử dụng và số lượng hóa đơn còn tồn chưa sử dụng.
- Nếu doanh nghiệp có nhu cầu tiếp tục sử dụng số hóa đơn đã phát hành nhưng chưa sử dụng hết, doanh nghiệp thực hiện đóng dấu địa chỉ mới lên hóa đơn và gửi Thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn (Mẫu số TB04/AC) đến cơ quan thuế nơi chuyển đến.
- Trường hợp doanh nghiệp không có nhu cầu tiếp tục sử dụng số hóa đơn cũ, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục hủy các hóa đơn chưa sử dụng, thông báo kết quả hủy hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi và tiến hành tạo, phát hành hóa đơn mới tại cơ quan thuế nơi chuyển đến theo đúng quy định pháp luật.
3. Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế
Công văn cũng nêu rõ trách nhiệm của các bên trong việc phối hợp thực hiện thủ tục hành chính về hóa đơn:
- Doanh nghiệp phải chủ động thực hiện việc rà soát, đối chiếu số lượng hóa đơn tồn, thực hiện đúng và đầy đủ các bước thông báo điều chỉnh thông tin để tránh rủi ro pháp lý về việc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc không đúng quy định.
- Cơ quan thuế quản lý trực tiếp (cả nơi đi và nơi đến) có trách nhiệm hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, cập nhật kịp thời thông tin điều chỉnh của doanh nghiệp lên hệ thống dữ liệu ngành thuế, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động của người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 750/TCT-CS | Hà Nội, ngày 06 tháng 3 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty Cổ Phần Chuỗi thực phẩm TH.
(166 Nguyễn Thái Học, P. Quang Trung, TP. Vinh, tỉnh Nghệ An)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 03/082017-THFC/18 ngày 14/08/2017 của Công ty Cổ Phần Chuỗi thực phẩm TH về hóa đơn. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
Việc khởi tạo, phát hành, sử dụng và quản lý hóa đơn tự in thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Theo trình bày của Công ty cổ Phần Chuỗi thực phẩm TH thì Công ty đang xem xét áp dụng hóa đơn điện tử trong hoạt động kinh doanh bán hàng, nếu Công ty đáp ứng các Điều kiện khởi tạo hóa đơn điện tử theo quy định tại Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính thì sử dụng hóa đơn điện tử trong hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Hiện nay, Bộ Tài chính đang dự thảo Nghị định về hóa đơn, chứng từ điện tử theo Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 06/06/2017 của Chính phủ. Dự thảo Nghị định được đăng tải công khai trên Website của Chính phủ, Bộ Tài chính để gửi lấy ý kiến rộng rãi theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến Công ty Cổ Phần Chuỗi thực phẩm TH được biết để chuẩn bị ý kiến tham gia về dự thảo Nghị định và chuẩn bị kế hoạch triển khai thực hiện hóa đơn, chứng từ điện tử theo Nghị định của Chính phủ khi ban hành./.
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5721/TCT-DNL năm 2017 về sử dụng hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 472/TCT-CS năm 2018 về sử dụng hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 512/TCT-CS năm 2018 về sử dụng hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1701/TCT-KK năm 2018 trả lời đơn kiến nghị về sử dụng hóa đơn để tính thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 4Chỉ thị 26/CT-TTg năm 2017 về tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2016 theo tinh thần Chính phủ đồng hành cùng doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 5721/TCT-DNL năm 2017 về sử dụng hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 472/TCT-CS năm 2018 về sử dụng hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 512/TCT-CS năm 2018 về sử dụng hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1701/TCT-KK năm 2018 trả lời đơn kiến nghị về sử dụng hóa đơn để tính thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 750/TCT-CS năm 2018 về sử dụng hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 750/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/03/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/03/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
