Tổng quan về Công văn 7491/TCHQ-GSQL năm 2018
Công văn 7491/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa (C/O) khi làm thủ tục hải quan. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các cục hải quan tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện, đồng thời tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong việc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
Hướng dẫn xử lý các khác biệt nhỏ trên C/O
Tổng cục Hải quan đưa ra nguyên tắc xử lý đối với các trường hợp có sự khác biệt nhỏ, không làm ảnh hưởng đến tính hợp lệ của chứng nhận xuất xứ:
- Các lỗi chính tả, lỗi đánh máy hoặc lỗi kỹ thuật nhỏ trên C/O không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa và không gây nghi ngờ về tính trung thực của chứng từ vẫn được xem xét chấp nhận.
- Sự khác biệt nhỏ trong cách mô tả hàng hóa giữa C/O và các chứng từ kèm theo (như hóa đơn thương mại, tờ khai hải quan) nhưng không làm mất đi tính đồng nhất của hàng hóa thực tế nhập khẩu.
- Khác biệt về trọng lượng, số lượng hoặc đơn vị đo lường giữa C/O và các chứng từ khác trong phạm vi sai số cho phép của ngành hàng hoặc do hao hụt tự nhiên trong quá trình vận chuyển.
Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành
Đối với các giao dịch thương mại có sự tham gia của bên thứ ba, Công văn hướng dẫn cụ thể cách thức kiểm tra thông tin trên C/O:
- C/O phải thể hiện rõ thông tin về hóa đơn do bên thứ ba phát hành (bao gồm số hóa đơn và ngày phát hành hóa đơn) tại ô tương ứng theo quy định của từng Hiệp định thương mại tự do (FTA) cụ thể.
- Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được ghi nhận rõ ràng trên C/O (thường là tại ô số 7 hoặc ô ghi chú).
- Trường hợp hóa đơn bên thứ ba chưa được phát hành tại thời điểm cấp C/O, việc khai báo thông tin phải tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn của quy chế xuất xứ thuộc FTA áp dụng.
Quy trình kiểm tra và xác minh tính hợp lệ của C/O
Để đảm bảo tính chính xác và ngăn chặn các hành vi gian lận xuất xứ, cơ quan hải quan thực hiện quy trình kiểm tra chặt chẽ:
- Thực hiện đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O với mẫu chữ ký, con dấu đã được các nước thành viên thông báo chính thức cho Tổng cục Hải quan.
- Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của C/O hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan địa phương sẽ báo cáo và gửi hồ sơ về Tổng cục Hải quan để tiến hành thủ tục xác minh với cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu.
- Trong thời gian chờ kết quả xác minh từ nước xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu có thể được thông quan nhưng phải áp dụng mức thuế suất thông thường (MFN) hoặc nộp bảo lãnh thuế, không được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt cho đến khi có kết luận xác minh chính thức.
Giải quyết vướng mắc đối với một số mẫu C/O cụ thể
Công văn cũng đưa ra các hướng dẫn chi tiết đối với một số mẫu C/O phổ biến đang có nhiều vướng mắc trên thực tế:
- C/O Form D (Hiệp định ATIGA): Hướng dẫn về việc thể hiện tiêu chí xuất xứ đối với hàng hóa có sử dụng nguyên liệu không có xuất xứ và cách thức tích lũy xuất xứ trong khu vực ASEAN.
- C/O Form E (Hiệp định ACFTA): Lưu ý đặc biệt về việc kiểm tra thông tin người ủy quyền, tính hợp lệ của chữ ký và con dấu điện tử, cũng như việc xử lý các trường hợp hóa đơn bên thứ ba phát hành bởi doanh nghiệp ngoài khu vực ACFTA.
- C/O Form AK và KV (Hiệp định AKFTA và VKFTA): Hướng dẫn về việc chấp nhận C/O được cấp dưới dạng điện tử và phương thức tra cứu, đối chiếu thông tin trên hệ thống thông tin điện tử chính thức của Hàn Quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7491/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 2994/HQHCM-GSQL ngày 23/10/2018 của Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh phản ánh vướng mắc về thời hạn nộp bổ sung C/O. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Hải quan; khoản 2 Điều 8 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có quy định khác. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
Theo đó, trường hợp được nộp bổ sung C/O thì ngày đăng ký tờ khai hải quan được được tính là ngày đầu tiên để xác định thời hạn nộp bổ sung.
Đề nghị Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh căn cứ quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính và hướng dẫn trên để xem xét xử lý theo quy định.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh được biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Hải quan 2014
- 2Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 3Thông tư 38/2018/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3838/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 3932/GSQL-GQ4 năm 2018 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 7364/TCHQ-GSQL năm 2018 vướng mắc C/O mẫu D cấp điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 7491/TCHQ-GSQL năm 2018 vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 7491/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/12/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Mai Xuân Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
