Tóm tắt Công văn 7485/TCHQ-GSQL năm 2013 về thủ tục nhập khẩu ô tô
Công văn 7485/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là một trong những văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm thống nhất quy trình, thủ tục hải quan đối với mặt hàng ô tô nhập khẩu. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản này:
1. Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 7485/TCHQ-GSQL về thủ tục nhập khẩu ô tô.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan.
- Năm ban hành: 2013.
- Mục tiêu quản lý: Hướng dẫn chi tiết các đơn vị hải quan địa phương và các doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình kiểm tra, giám sát và thông quan đối với mặt hàng ô tô nhập khẩu, đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật hiện hành.
2. Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần này thiết lập nền tảng pháp lý, xác định phạm vi, đối tượng và các yêu cầu cơ bản nhất đối với hoạt động nhập khẩu ô tô:
- Phần mở đầu: Nêu rõ căn cứ pháp lý ban hành công văn, bối cảnh thực tế và mục đích của Tổng cục Hải quan trong việc siết chặt hoặc làm rõ các quy trình nghiệp vụ nhằm chống gian lận thương mại, thất thu thuế đối với mặt hàng ô tô nhập khẩu.
- Điều 1 - Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Xác định rõ giới hạn áp dụng của văn bản đối với các loại xe ô tô nhập khẩu (bao gồm cả xe mới và xe đã qua sử dụng) và các đối tượng phải thực hiện theo hướng dẫn này, bao gồm cơ quan hải quan các cấp, công chức hải quan làm nhiệm vụ thông quan và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động nhập khẩu ô tô.
- Điều 2 - Nguyên tắc thực hiện thủ tục hải quan: Quy định các nguyên tắc cốt lõi trong việc tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa. Nhấn mạnh tính minh bạch, khách quan và việc áp dụng quản lý rủi ro trong quá trình làm thủ tục hải quan đối với mặt hàng ô tô.
- Điều 3 - Điều kiện đối với ô tô nhập khẩu: Quy định các điều kiện bắt buộc mà mặt hàng ô tô phải đáp ứng khi nhập khẩu vào Việt Nam, bao gồm các tiêu chuẩn về chất lượng an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường và các giấy phép liên quan theo quy định của các bộ, ngành quản lý chuyên ngành.
- Điều 4 - Quy định về hồ sơ hải quan: Chi tiết hóa các loại giấy tờ, chứng từ mà người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình cho cơ quan hải quan. Đây là bước chuẩn bị quan trọng nhất để chứng minh tính hợp pháp của lô hàng ô tô nhập khẩu, bao gồm tờ khai hải quan, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải và các chứng nhận chất lượng liên quan.
3. Đánh giá tầm quan trọng của các điều khoản đầu tiên
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 đóng vai trò là bộ khung pháp lý định hướng cho toàn bộ quy trình nhập khẩu ô tô. Việc quy định rõ ràng ngay từ đầu về phạm vi, nguyên tắc, điều kiện và hồ sơ giúp giảm thiểu sai sót cho doanh nghiệp trong quá trình chuẩn bị thủ tục, đồng thời nâng cao hiệu quả giám sát, quản lý của cơ quan hải quan đối với mặt hàng có giá trị cao và chịu sự quản lý chuyên ngành chặt chẽ này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7485/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2013 |
Kính gửi: Phòng Thương mại Châu Âu tại Việt Nam (EuroCham).
Thời gian qua, một số báo như Kinh tế Sài Gòn online, Tiền Phong online, VTV Đài Truyền hình Việt Nam đăng tải bài viết về "Thủ tục hải quan ảnh hưởng đến ngành ô tô Việt Nam" hoặc "Nhập 25 ngàn ô tô tốn 1.5 triệu trang giấy thủ tục hải quan". Nội dung các bài viết đề cập tới việc Phòng Thương mại châu Âu tại Việt Nam (EuroCham) công bố Sách Trắng năm 2014 đã xếp thủ tục hành chính lên thành vấn đề quan tâm đầu tiên đối với ngành ô tô Việt Nam; Các thủ tục, giấy tờ hành chính đối với lĩnh vực nhập khẩu ô tô hiện đang quá nhiều và ngày càng tăng, cụ thể là từ giữa năm ngoái, ngành tài chính lại có thêm một yêu cầu nữa là bắt buộc các nhà nhập khẩu phải nộp một bản sao hoàn chỉnh của mỗi hợp đồng chính thức cho từng chiếc xe nhập khẩu để được thông quan. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Đối với mặt hàng ô tô nhập khẩu, theo quy định tại Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010, thông tư số 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 (tính đến ngày 01/11/2013); Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính (tính từ ngày 01/11/2013), hồ sơ hải quan gồm:
1. Tờ khai hải quan;
2. Hợp đồng mua bán hàng hóa;
3. Hóa đơn thương mại;
4. Vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, căn cứ quy định của các Bộ, ngành thì người nhập khẩu cần phải nộp thêm 1 số chứng từ, cụ thể như sau:
5. Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp: căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư liên tịch số 25/2010/TTLT-BCT-BGTVT-BTC ngày 14/6/2010 của liên Bộ Công Thương - Giao thông vận tải - Tài chính quy định nhập khẩu ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi, loại mới (chưa qua sử dụng) và điểm 5 Mục III Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA ngày 31/3/2006 của liên Bộ Thương mại - Giao thông vận tải - Tài chính - Công an hướng dẫn việc nhập khẩu ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi đã qua sử dụng theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006.
6. Đối với xe ô tô dưới 09 chỗ ngồi chưa qua sử dụng, căn cứ theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 20/2011/TT-BCT ngày 12/5/2011 của Bộ Công Thương quy định bổ sung thủ tục nhập khẩu xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống:
a) Giấy chỉ định hoặc Giấy ủy quyền là nhà nhập khẩu, nhà phân phối của chính hãng sản xuất, kinh doanh loại ô tô đó hoặc hợp đồng đại lý của chính hãng sản xuất, kinh doanh loại ô tô đó đã được cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật;
b) Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô đủ điều kiện do Bộ Giao thông vận tải cấp.
7. Đối với xe ô tô đã qua sử dụng, căn cứ theo quy định tại Điểm 1 Mục III Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA ngày 31/3/2006 của liên Bộ Thương mại - Giao thông vận tải - Tài chính - Công an dẫn trên:
a) Giấy chứng nhận đăng ký;
b) Giấy chứng nhận lưu hành;
c) Giấy hủy Giấy chứng nhận đăng ký hoặc Giấy hủy Giấy chứng nhận lưu hành.
Qua đối chiếu các quy định hiện hành về thủ tục nhập khẩu xe ô tô thì không có quy định về việc "từ giữa năm ngoái, ngành tài chính lại có thêm một yêu cầu nữa là bắt buộc các nhà nhập khẩu phải nộp một bản sao hoàn chỉnh của mỗi hợp đồng chính thức cho từng chiếc xe nhập khẩu để được thông quan" như ý kiến của Phòng Thương mại châu Âu tại Việt Nam (EuroCham) đã được đăng tải tại các bài báo dẫn trên.
Do vậy, Tổng cục Hải quan đề nghị Phòng Thương mại châu Âu tại Việt Nam có văn bản làm rõ quy định về hồ sơ nhập khẩu xe ô tô nêu tại Sách Trắng 2014 mà các bài báo trích dẫn dựa trên các văn bản, căn cứ quy định cụ thể nào của Bộ Tài chính. Trường hợp thông tin nêu trên là chưa chính xác, đề nghị Phòng Thương mại châu Âu tại Việt Nam có văn bản đính chính trên các tài liệu.
Tổng cục Hải quan trao đổi và mong nhận được sự phối hợp, hồi đáp từ Phòng Thương mại châu Âu tại Việt Nam./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3337/TCHQ-GSQL năm 2013 thủ tục nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 3392/TCHQ-GSQL năm 2013 thủ tục hải quan nhập khẩu xe ô tô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 3864/TCHQ-GSQL năm 2013 thủ tục nhập khẩu xe ôtô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1210/TCHQ-GSQL năm 2014 nhập khẩu ô tô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1830/TCHQ-GSQL năm 2014 thủ tục nhập khẩu gỗ từ Campuchia do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 12/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 2Thông tư liên tịch 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA hướng dẫn nhập khẩu ôtô chở người dưới 16 chỗ ngồi đã qua sử dụng theo Nghị định 12/2006/NĐ-CP do Bộ Thương mại - Giao thông Vận tải - Tài chính - Công an ban hành
- 3Thông tư liên tịch 25/2010/TTLT-BCT-BGTVT-BTC quy định việc nhập khẩu ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi, loại mới (chưa qua sử dụng) do Bộ Công thương - Bộ Giao thông vận tải - Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 20/2011/TT-BCT về quy định bổ sung thủ tục nhập khẩu xe ô tô chở người loại từ 09 chỗ ngồi trở xuống do Bộ Công thương ban hành
- 6Thông tư 196/2012/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu thương mại do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 3337/TCHQ-GSQL năm 2013 thủ tục nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 3392/TCHQ-GSQL năm 2013 thủ tục hải quan nhập khẩu xe ô tô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 3864/TCHQ-GSQL năm 2013 thủ tục nhập khẩu xe ôtô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Công văn 1210/TCHQ-GSQL năm 2014 nhập khẩu ô tô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 1830/TCHQ-GSQL năm 2014 thủ tục nhập khẩu gỗ từ Campuchia do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 7485/TCHQ-GSQL năm 2013 thủ tục nhập khẩu ô tô do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 7485/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/12/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/12/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra