Tổng quan về Công văn 739/TCT-CS của Tổng cục Thuế
Công văn 739/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thuế của doanh nghiệp và các cơ quan thuế địa phương. Nội dung văn bản tập trung làm rõ các quy định cốt lõi liên quan đến thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), giúp thống nhất cách áp dụng pháp luật thuế trên phạm vi cả nước và hạn chế tối đa rủi ro pháp lý cho người nộp thuế.
Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo hướng dẫn
Về lĩnh vực thuế GTGT, văn bản đưa ra các nguyên tắc và điều kiện cụ thể đối với việc kê khai, khấu trừ và hoàn thuế như sau:
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp chỉ được thực hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn mua vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Đồng thời, phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư: Hướng dẫn chi tiết về hồ sơ và thủ tục hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới của cơ sở kinh doanh đang hoạt động. Dự án đầu tư phải được thực hiện theo đúng tiến độ đã đăng ký, có đầy đủ giấy phép đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư hợp pháp và chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh chính thức.
- Kê khai thuế đối với đơn vị phụ thuộc: Xác định rõ nghĩa vụ và phương thức kê khai, nộp thuế GTGT đối với các chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc cơ sở sản xuất trực thuộc đóng tại địa bàn tỉnh, thành phố khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và ưu đãi đầu tư
Đối với thuế TNDN, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế và việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế:
- Xác định điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN: Doanh nghiệp cần căn cứ vào địa bàn ưu đãi, lĩnh vực ưu đãi hoặc quy mô vốn đầu tư thực tế để áp dụng chính xác mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Luật Thuế TNDN. Các dự án đầu tư mở rộng phải đáp ứng các tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm hoặc công suất thiết kế tăng thêm để được hưởng ưu đãi tương ứng.
- Phân bổ doanh thu và chi phí ưu đãi: Trường hợp doanh nghiệp có cả hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và hoạt động không được hưởng ưu đãi thuế, doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi. Nếu không hạch toán riêng được, phần thu nhập này sẽ được phân bổ theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí được trừ giữa các hoạt động.
- Chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: Các khoản chi của doanh nghiệp chỉ được tính vào chi phí được trừ khi đáp ứng đủ các điều kiện: thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh; có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện và tuân thủ pháp luật thuế
Để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trong việc thực thi các chính sách thuế nêu trên, Tổng cục Thuế yêu cầu các bên liên quan nghiêm túc thực hiện các nội dung sau:
- Trách nhiệm của Cục Thuế các tỉnh, thành phố: Chủ động tuyên truyền, phổ biến rộng rãi và hướng dẫn trực tiếp cho người nộp thuế trên địa bàn quản lý nắm rõ các nội dung hướng dẫn tại Công văn 739/TCT-CS để thực hiện đúng quy định, tránh việc áp dụng sai lệch gây ảnh hưởng đến quyền lợi của doanh nghiệp.
- Nghĩa vụ của người nộp thuế: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự kê khai, tự tính và tự nộp thuế trung thực, chính xác theo đúng hướng dẫn của cơ quan thuế. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các trường hợp đặc thù vượt quá thẩm quyền hướng dẫn, doanh nghiệp cần kịp thời báo cáo bằng văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được xem xét, giải quyết theo đúng trình tự pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 739/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 03 năm 2011 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đồng Nai.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 5898/CT-TTHT ngày 01/12/2010 của Cục thuế tỉnh Đồng Nai đề nghị giải đáp chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với trường hợp của Công ty Glass Works. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định:
Tại khoản 9 Điều 9 và khoản 2 Điều 13 Thông tư số 203/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 20/10/2009 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định quy định:
“Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng hoặc giảm. Doanh nghiệp thực hiện hạch toán tăng, giảm TSCĐ theo quy định hiện hành về chế độ kế toán doanh nghiệp”
“Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phương pháp trích khấu hao tài sản cố định, doanh nghiệp được lựa chọn các phương pháp trích khấu hao phù hợp với từng loại tài sản cố định của doanh nghiệp”
Tại điểm 2.2 Mục IV phần B Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn:
“Doanh nghiệp phải đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định mà doanh nghiệp lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện trích khấu hao”.
Căn cứ các quy định nêu trên, doanh nghiệp lựa chọn phương pháp trích khấu hao phù hợp với từng loại tài sản cố định của doanh nghiệp và việc trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà tài sản cố định tăng hoặc giảm. Sau khi doanh nghiệp đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định với cơ quan thuế trực tiếp quản lý thì được tính khấu hao vào chi phí hợp lý khi quyết đoán thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Về trích khấu hao đối với nhà trên đất thuê:
Tại điểm 2.2 Mục IV phần B Thông tư số 130/2008/TT-BTC nêu trên hướng dẫn:
“Trường hợp công trình trên đất như trụ sở văn phòng, nhà xưởng, cửa hàng kinh doanh phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh được xây dựng trên đất thuế, đất mượn của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình (không trực tiếp thuê đất của nhà nước hoặc thuê đất trong khu công nghiệp) doanh nghiệp chỉ được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ đối với các công trình này nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Hợp đồng thuê đất, mượn đất được công chứng tại cơ quan công chứng theo quy định của pháp luật; thời gian thuê, mượn trên hợp đồng không được thấp hơn thời gian trích khấu hao tối thiểu của tài sản cố định”.
Căn cứ Phụ lục I Khung thời gian sử dụng các loại tài sản cố định (Ban hành kèm theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC) nhà cửa khác được trích khấu hao tối thiểu là 6 năm.
Đề nghị Cục thuế căn cứ các quy định nêu trên để hướng dẫn đơn vị thực hiện.
3. Chuyển đổi năm tài chính:
Về trường hợp Công ty đang trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh có đăng ký thay đổi khi tính thuế năm dương lịch sang áp dụng kỳ tính thuế theo năm tài chính hoặc ngược lại, Tổng cục Thuế đang tổng hợp các trường hợp vướng mắc để hướng dẫn chung
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 203/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 739/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 739/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/03/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/03/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
