Tổng quan về Công văn 738/TCHQ-GSQL
Công văn 738/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến sự khác biệt mã số HS (Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa) trên Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu D so với tờ khai hải quan nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình thông quan hàng hóa nhập khẩu từ các nước thành viên ASEAN theo Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA).
Nguyên tắc xử lý khác biệt mã HS trên C/O mẫu D
Theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan, việc xử lý sự khác biệt giữa mã HS ghi trên C/O mẫu D và mã HS trên tờ khai hải quan được thực hiện dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Không tự động từ chối C/O: Trường hợp có sự khác biệt về mã HS (ở cấp độ phân nhóm 6 số hoặc chi tiết hơn) giữa C/O mẫu D và tờ khai hải quan nhập khẩu tại Việt Nam, cơ quan hải quan không được tự động từ chối tính hợp lệ của C/O.
- Điều kiện chấp nhận C/O: C/O mẫu D vẫn được xem xét chấp nhận nếu mô tả hàng hóa trên C/O phù hợp với mô tả hàng hóa trên tờ khai hải quan và thực tế hàng hóa nhập khẩu, đồng thời không có nghi ngờ nào khác về xuất xứ thực tế của hàng hóa.
- Tiêu chí xuất xứ không thay đổi: Sự khác biệt về mã HS không được làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa hoặc làm sai lệch việc áp dụng tiêu chí xuất xứ đã được xác định trên C/O.
Trách nhiệm kiểm tra và xác minh của cơ quan hải quan
Để đảm bảo thực thi thống nhất và tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện các bước kiểm tra chặt chẽ:
- Đối chiếu thông tin đồng nhất: Công chức hải quan phải đối chiếu kỹ lưỡng mô tả hàng hóa, số lượng, trọng lượng và các thông tin liên quan khác trên C/O mẫu D với hồ sơ hải quan và thực tế hàng hóa để xác định tính đồng nhất của lô hàng.
- Xử lý khi có nghi ngờ về xuất xứ: Trong trường hợp sự khác biệt mã HS dẫn đến nghi ngờ về tính hợp lệ của tiêu chí xuất xứ (ví dụ: tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa - CTC), chi cục hải quan nơi đăng ký tờ khai phải tiến hành thủ tục xác minh theo quy định của Hiệp định ATIGA và các văn bản hướng dẫn của Bộ Công Thương, thay vì trực tiếp bác bỏ C/O.
- Tạo thuận lợi thương mại: Nghiêm cấm các hành vi tự ý bác bỏ C/O mẫu D khi chỉ có sự khác biệt đơn thuần về mã HS mà không có cơ sở nghi ngờ về xuất xứ thực tế của hàng hóa nhập khẩu.
Khuyến nghị đối với doanh nghiệp nhập khẩu
Để hạn chế tối đa rủi ro bị bác bỏ hoặc bị chậm trễ thông quan do khác biệt mã HS trên C/O mẫu D, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Thống nhất thông tin với nhà xuất khẩu: Chủ động làm việc với nhà xuất khẩu tại nước thành viên ASEAN để thống nhất mã HS áp dụng, đảm bảo tính đồng bộ tối đa giữa C/O mẫu D và tờ khai hải quan nhập khẩu tại Việt Nam.
- Chuẩn bị tài liệu giải trình: Trong trường hợp có sự khác biệt mã HS do quy định phân loại hàng hóa khác nhau giữa các quốc gia, doanh nghiệp cần chuẩn bị sẵn sàng các tài liệu kỹ thuật, tài liệu giải trình để chứng minh hàng hóa vẫn đáp ứng tiêu chí xuất xứ đã khai báo trên C/O.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 738/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2012 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan tỉnh Long An; |
Trả lời công văn số 137/HQLA-NV ngày 31/01/2012 của Cục Hải quan tỉnh Long An và công văn số 35/HQHT-NV ngày 10/01/2012 của Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh trình bày vướng mắc về mã số HS trên C/O mẫu D của Thái Lan và Giấy phép nhập khẩu tự động do Bộ Công thương cấp, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm Thông tư số 157/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính thể hiện mã số hàng hóa được sử dụng ở cấp độ 8 số. Theo đó, trường hợp mã số hàng hóa trên C/O chi tiết ở cấp độ 10 số được xem là không có sự khác biệt về mã số nếu:
- Mã số hàng hóa được cơ quan Hải quan áp trùng với mã số trên C/O ở cấp độ 8 số; và
- Thông tin mô tả hàng hóa trên C/O phù hợp với định danh hàng hóa theo mã số được cơ quan Hải quan áp.
2. Trong trường hợp có sự khác biệt về phân loại mã số HS trên C/O và kết quả áp mã của cơ quan Hải quan, đề nghị thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Phụ lục 7 Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17/05/2010 của Bộ Công thương.
3. Vướng mắc liên quan đến Giấy phép nhập khẩu tự động đã được hướng dẫn tại công văn số 71/GSQL-GQ1 ngày 14/02/2012.
Tổng cục Hải quan trả lời để đơn vị biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 738/TCHQ-GSQL vướng mắc mã HS trên C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 738/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/02/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/02/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra