Công văn 731/BXD-HĐXD do Bộ Xây dựng ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thực hiện đúng các quy định của pháp luật về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng hướng dẫn
- Áp dụng đối với các cá nhân là công dân Việt Nam, người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam có nhu cầu cấp, cấp lại, điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.
- Áp dụng đối với các cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ bao gồm Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng (Cục Quản lý hoạt động xây dựng), Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức xã hội - nghề nghiệp được công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ.
- Quy định về thẩm quyền và điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề
- Thẩm quyền cấp chứng chỉ: Công văn làm rõ vai trò phân cấp trong việc tiếp nhận, thẩm định và cấp chứng chỉ hành nghề. Cục Quản lý hoạt động xây dựng cấp chứng chỉ hạng I; Sở Xây dựng và các tổ chức xã hội - nghề nghiệp được liên kết cấp chứng chỉ hạng II và hạng III.
- Yêu cầu về trình độ chuyên môn: Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ phải có bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng hoặc trung cấp thuộc chuyên ngành phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Yêu cầu về kinh nghiệm thực tế: Thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đăng ký hành nghề. Đối với hạng I yêu cầu tối thiểu 07 năm kinh nghiệm; hạng II yêu cầu tối thiểu 05 năm kinh nghiệm; hạng III yêu cầu tối thiểu 02 năm (đối với trình độ đại học) hoặc 03 năm (đối với trình độ cao đẳng, trung cấp).
- Hướng dẫn đánh giá kinh nghiệm và xác định hạng công trình thực hiện
- Xác định vai trò cá nhân: Công văn hướng dẫn chi tiết cách xác định vai trò của cá nhân tham gia vào các dự án, công trình (như chủ trì thiết kế, giám sát trưởng, chỉ huy trưởng công trình) để làm cơ sở đánh giá năng lực tương ứng với hạng chứng chỉ đề nghị cấp.
- Xác định cấp công trình: Việc xác định cấp công trình để tính kinh nghiệm thực tế phải căn cứ vào quy định của pháp luật về phân cấp công trình xây dựng tại thời điểm cá nhân tham gia thực hiện công việc.
- Hồ sơ chứng minh kinh nghiệm: Cá nhân phải cung cấp các tài liệu hợp pháp như quyết định giao nhiệm vụ, văn bản xác nhận của chủ đầu tư hoặc người đại diện theo pháp luật của tổ chức nơi cá nhân công tác để chứng minh quá trình kinh nghiệm thực tế.
- Quy trình sát hạch và thủ tục hành chính liên quan
- Tổ chức sát hạch: Việc sát hạch được thực hiện theo hình thức thi trắc nghiệm trên phần mềm máy tính. Nội dung sát hạch bao gồm phần kiến thức pháp luật và phần kiến thức chuyên môn phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ.
- Thời hạn giải quyết hồ sơ: Công văn đôn đốc các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện nghiêm túc thời hạn tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và cấp chứng chỉ hành nghề theo đúng thời gian quy định, tránh gây phiền hà cho cá nhân đề nghị.
- Quản lý mã số chứng chỉ: Mỗi cá nhân khi được cấp chứng chỉ hành nghề sẽ được cấp một mã số chứng chỉ hành nghề duy nhất. Mã số này được quản lý thống nhất trên Hệ thống thông tin năng lực hoạt động xây dựng toàn quốc của Bộ Xây dựng.
- Quy định chuyển tiếp và các lưu ý quan trọng
- Hiệu lực của chứng chỉ cũ: Các chứng chỉ hành nghề đã được cấp theo quy định trước đây vẫn tiếp tục được sử dụng cho đến khi hết hạn. Trường hợp có nhu cầu nâng hạng hoặc bổ sung lĩnh vực thì thực hiện theo hướng dẫn mới.
- Trách nhiệm của cá nhân và tổ chức: Cá nhân phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của các thông tin kê khai trong hồ sơ. Cơ quan cấp chứng chỉ có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra và thu hồi chứng chỉ nếu phát hiện hành vi gian lận trong quá trình kê khai hồ sơ hoặc sát hạch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 731/BXD-HĐXD | Hà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2012 |
Kính gửi: Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương
Bộ Xây dựng nhận được văn bản số 413/SXD -KTVLXD ngày 22/3/2012 của Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương về việc hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:
1. Theo điểm a khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (sau đây viết tắt là Thông tư 12) thì cá nhân xin cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng có nghĩa vụ khai báo trung thực hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của hồ sơ.
Đồng thời, theo khoản 1 Điều 8 của Thông tư 12 cá nhân có thể nộp hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề tại Sở xây dựng nào thấy thuận lợi cho mình mà không bắt buộc phải có hoạt động xây dựng trên địa bàn địa phương đó.
Căn cứ theo các quy định trên, cá nhân có quyền nộp hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề ở bất cứ Sở Xây dựng nào và phải chịu trách nhiệm về nội dung kê khai của mình. Sở Xây dựng có quyền kiểm tra bằng nhiều biện pháp để xác minh nội dung của hồ sơ, nếu nội dung kê khai không đúng có quyền từ chối cấp chứng chỉ hành nghề.
2. Chứng chỉ hành nghề chỉ là một điều kiện cần để cá nhân được giao làm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế; cá nhân đó có đủ điều kiện để giao làm chủ nhiệm, chủ trì hạng 1 hay hạng 2 còn phụ thuộc vào kinh nghiệm thực tế đã thực hiện như quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ( sau đây viết tắt là Nghị định 12/CP). Vì vậy, nội dung của chứng chỉ hành nghề chỉ ghi nội dung cá nhân đó được thực hiện phù hợp với chuyên ngành đào tạo và kinh nghiệm chuyên môn mà cá nhân đã thực hiện theo đúng hướng dẫn của Thông tư 12, Sở Xây dựng không được ghi là thiết kế đến cấp công trình nào trong chứng chỉ hành nghề.
3. Kể từ khi Luật Xây dựng có hiệu lực thi hành, cá nhân muốn hành nghề tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình phải có chứng chỉ hành nghề giám sát; do đó cá nhân muốn làm tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình thì phải có chứng chỉ hành nghề giám sát. Điều kiện và nội dung xét cấp chứng chỉ giám sát thực hiện theo khoản 4 Điều 6 và khoản 3 Điều 11 của Thông tư 12.
4. Danh mục ngành nghề được đào tạo là phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo, do đó Bộ Xây dựng không thể lên được danh mục này mà chỉ quy định những lĩnh vực có liên quan đến hoạt động xây dựng. Việc Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh ban hành tạm thời danh mục ngành nghề đào tạo để xét cấp chứng chỉ hành nghề chỉ có tính chất tham khảo, căn cứ để xét cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng vẫn phải thực hiện theo đúng quy định của Nghị định 12/CP và Thông tư 12.
Trên đây là ý kiến của Bộ Xây dựng đề nghị Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương nghiên cứu thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 222/BXD-HĐXD hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Công văn 12/BXD-HĐXD hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Công văn 2954/BXD-HĐXD năm 2014 về cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư quy hoạch đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Công văn 2843/BXD-HĐXD năm 2014 hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề do Bộ Xây dựng ban hành
- 1Luật xây dựng 2003
- 2Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 3Thông tư 12/2009/TT-BXD hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Công văn 222/BXD-HĐXD hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Công văn 12/BXD-HĐXD hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề do Bộ Xây dựng ban hành
- 6Công văn 2954/BXD-HĐXD năm 2014 về cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư quy hoạch đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 7Công văn 2843/BXD-HĐXD năm 2014 hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề do Bộ Xây dựng ban hành
Công văn 731/BXD-HĐXD hướng dẫn cấp Chứng chỉ hành nghề do Bộ Xây dựng ban hành
- Số hiệu: 731/BXD-HĐXD
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/05/2012
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: Bùi Phạm Khánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/05/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
