Giới thiệu về Công văn 7222/TCHQ-GSQL
Công văn 7222/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn nghiệp vụ phân loại đối với mặt hàng giấy nhập khẩu dùng để làm bao bì xi măng (giấy kraft làm bao xi măng). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất trong việc áp mã số HS, áp dụng mức thuế suất chính xác và tạo sự minh bạch trong hoạt động thông quan hàng hóa.
Nội dung hướng dẫn phân loại giấy làm bao xi măng
Tổng cục Hải quan đưa ra các tiêu chí kỹ thuật và căn cứ pháp lý cụ thể để phân loại mặt hàng này như sau:
- Căn cứ pháp lý phân loại: Việc phân loại hàng hóa phải tuân thủ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Chú giải chi tiết HS của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO) đối với Chương 48 (Giấy và bìa; các sản phẩm bằng bột giấy, bằng giấy hoặc bằng bìa).
- Đặc tính kỹ thuật của giấy làm bao xi măng (Sack Kraft Paper): Loại giấy này thường thuộc nhóm 48.04 (Giấy và bìa kraft không tráng, ở dạng cuộn hoặc tờ). Để được phân loại là giấy kraft làm bao lớn (sack kraft), sản phẩm phải đáp ứng các tiêu chuẩn về hàm lượng xơ sợi (chứa không dưới 80% tính theo khối lượng của xơ sợi gỗ thu được từ quá trình hóa chất sunphat hoặc soda) và các chỉ số độ bền cơ học như độ chịu bục (Mullen burst index), độ bền kéo, độ giãn dài theo quy định tại Chú giải phân nhóm 1 của Chương 48.
- Mã HS tham khảo: Tùy thuộc vào định lượng, quy cách đóng gói (dạng cuộn hoặc dạng tờ) và mức độ tẩy trắng, mặt hàng giấy làm bao xi măng thường được xem xét phân loại vào các phân nhóm như 4804.21 (chưa tẩy trắng) hoặc 4804.29 (loại khác).
Yêu cầu đối với cơ quan hải quan địa phương
Để đảm bảo việc áp mã HS thống nhất và tránh gian lận thương mại, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị thực hiện:
- Kiểm tra thực tế và lấy mẫu phân tích: Trong trường hợp không thể xác định chính xác bản chất hàng hóa qua hồ sơ, cơ quan hải quan phải tiến hành lấy mẫu gửi Cục Kiểm định hải quan để phân tích các chỉ tiêu cơ lý (định lượng, độ bền kéo, độ chịu bục, thành phần xơ sợi).
- Đối chiếu kết quả kiểm định: Sử dụng kết quả phân tích, giám định chính thức làm cơ sở pháp lý để áp mã số thuế, không chấp nhận các khai báo chung chung thiếu căn cứ kỹ thuật từ phía doanh nghiệp.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 7222/TCHQ-GSQL giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình làm thủ tục hải quan đối với nhóm hàng giấy công nghiệp. Việc làm rõ các tiêu chí kỹ thuật giúp doanh nghiệp nhập khẩu chủ động hơn trong khâu khai báo hải quan, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, chống thất thu thuế đối với các mặt hàng giấy có thuế suất ưu đãi đặc biệt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7222/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2006 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Văn phòng phẩm Cửu Long
(536A đường Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà Nội)
Trả lời công văn số 120VPP/KD ngày 27/9/2006 của Công ty về việc phân loại mặt hàng giấy các tông không tráng, không phải là giấy kraft nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực II Và Chi cục Hải quan Điện tử Hải Phòng, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Căn cứ Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi; Công văn số 4803/HQHP-PNV ngày 31/8/2006 của Cục Hải quan TP Hải Phòng; Công văn số 13233 BTC/TCHQ ngày 19/10/2005 của Bộ Tài chính và ý kiến Lãnh đạo Bộ Tài chính tại Tờ trình ngày 27/11/2006 của Tổng cục Hải quan thì:
Mặt hàng giấy các tông chưa tẩy tráng, không phải là giấy kraft (được Công ty khai báo, cam kết sử dụng làm vỏ bao xi măng) không thuộc đối tượng Điều chỉnh của công văn 13233 BTC/TCHQ ngày 19/10/2005, không được phân loại vào mã 4804.21.10 để hưởng thuế suất thuế NK 3%.
Việc Cục Hải quan Hải Phòng phân loại mặt hàng và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan lô hàng trên là đúng theo quy định.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty Cổ phần Văn phòng phẩm Cửu Long được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ |
- 1Công văn số 13233 BTC/TCHQ của Bộ Tài chính về tình hình nhập khẩu và áp mã số thuế đối với mặt hàng giấy làm bao xi măng tại địa phương từ 1/1/2005 đến 30/5/2005. Để tạo điều kiện cho ngành sản xuất xi măng và áp dụng thống nhất
- 2Công văn 7294/TCHQ-GSQL về phân loại giấy làm bao xi măng do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 7222/TCHQ-GSQL phân loại giấy làm bao xi măng do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 7222/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/12/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Hạnh Thu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
