Công văn 722/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành ngày 15 tháng 02 năm 2011 nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất một số nội dung vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai Thông tư số 194/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn trực tiếp đến các cơ quan hải quan địa phương, công chức hải quan thực hiện quy trình nghiệp vụ và các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư số 194/2010/TT-BTC trên phạm vi cả nước.
Hướng dẫn chi tiết về thủ tục khai báo hải quan
- Khai báo trên tờ khai hải quan: Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể cách ghi các tiêu chí trên tờ khai hải quan giấy và tờ khai hải quan điện tử. Người khai hải quan phải khai đầy đủ, chính xác các thông tin về tên hàng, quy cách phẩm chất, mã số HS, xuất xứ và trị giá tính thuế của hàng hóa.
- Nộp và xuất trình chứng từ hồ sơ: Quy định rõ các loại chứng từ bắt buộc phải nộp bản chính (như tờ khai hải quan, chứng nhận xuất xứ trong một số trường hợp đặc biệt) và các chứng từ được phép nộp bản sao có xác nhận của doanh nghiệp. Hướng dẫn thời điểm nộp bổ sung chứng từ đối với các trường hợp chưa đủ hồ sơ tại thời điểm đăng ký tờ khai.
- Đăng ký tờ khai hải quan: Hướng dẫn việc kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai, bao gồm việc kiểm tra tình trạng nợ thuế của doanh nghiệp trên hệ thống kế toán thuế tập trung để quyết định việc chấp nhận hoặc từ chối đăng ký tờ khai.
Quy trình kiểm tra thực tế hàng hóa và thông quan
- Áp dụng quản lý rủi ro trong kiểm tra: Hướng dẫn việc chuyển đổi hình thức kiểm tra dựa trên kết quả phân tích thông tin quản lý rủi ro. Làm rõ thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan trong việc quyết định thay đổi hình thức kiểm tra từ miễn kiểm tra thực tế sang kiểm tra thực tế nếu phát hiện dấu hiệu vi phạm.
- Giải phóng hàng và đưa hàng về bảo quản: Quy định điều kiện và thủ tục cho phép doanh nghiệp đưa hàng hóa về kho bảo quản trong khi chờ kết quả kiểm tra chuyên ngành (về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm dịch) hoặc chờ xác định trị giá tính thuế chính thức, nhằm giảm chi phí lưu kho bãi cho doanh nghiệp.
Quản lý thuế, miễn thuế, giảm thuế và hoàn thuế
- Xác định trị giá hải quan: Hướng dẫn nguyên tắc bác bỏ trị giá khai báo khi có nghi vấn và quy trình tham vấn, xác định trị giá tính thuế theo đúng các phương pháp quy định tại Thông tư 194/2010/TT-BTC.
- Thủ tục miễn thuế, xét miễn thuế: Làm rõ hồ sơ và trình tự giải quyết miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định của các dự án khuyến khích đầu tư, hàng hóa phục vụ trực tiếp cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học.
- Hoàn thuế và không thu thuế: Hướng dẫn chi tiết thủ tục hoàn thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu nhưng phải tiêu hủy, hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba.
Giám sát hải quan đối với các loại hình hàng hóa đặc thù
- Hàng hóa gia công và sản xuất xuất khẩu: Hướng dẫn thủ tục thông báo hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công; quy trình kiểm tra cơ sở sản xuất và năng lực sản xuất của doanh nghiệp; thủ tục thanh khoản, báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu.
- Hàng hóa tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập: Quy định chặt chẽ về thời hạn lưu giữ hàng hóa tại Việt Nam, thủ tục gia hạn thời hạn tạm nhập - tái xuất và việc xử lý thuế khi quá thời hạn quy định mà chưa tái xuất.
- Hàng hóa chuyển cửa khẩu và vận chuyển độc lập: Hướng dẫn quy trình niêm phong hải quan, bàn giao biên bản bàn giao giữa hải quan cửa khẩu nhập và hải quan ngoài cửa khẩu, đảm bảo công tác giám sát liên tục trong quá trình vận chuyển nội địa.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Công văn 722/TCHQ-GSQL có hiệu lực thực hiện kể từ ngày ký (15/02/2011). Các hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng thống nhất cùng với các quy định của Thông tư số 194/2010/TT-BTC. Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố quán triệt nội dung hướng dẫn đến từng công chức hải quan và thông báo rộng rãi cho các doanh nghiệp trên địa bàn biết để thực hiện, nếu có vướng mắc vượt thẩm quyền phải kịp thời báo cáo về Tổng cục để được hướng dẫn giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 722/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 22 tháng 02 năm 2011 |
| Kính gửi: | - Công ty TNHH OJITEX Hải Phòng; |
Trả lời công văn số 12011-04/XNK ngày 28/01/2011 của Công ty TNHH OJITEX Hải Phòng và công văn số 204/XNK ngày 28/01/2011 của công ty TNHH YAZAKI Hải Phòng về đề nghị không phải thực hiện niêm phong hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu trong những trường hợp miễn kiểm tra thực tế, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Ngày 29/01/2011 Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan đã ký Quyết định số 209/QĐ-TCHQ ban hành Quy trình nghiệp vụ quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu, Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 10/02/2011. Theo đó, tại khoản 7 Phần I quy định về niêm phong hàng hóa nêu tại khoản 7 Điều 57 Thông tư số 194/2010/TT-BTC không áp dụng đối với doanh nghiệp chế xuất nằm ngoài khu chế xuất.
Đề nghị Công ty TNHH OJITEX Hải Phòng và Công ty TNHH YAZAKI Hải Phòng liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục để được hướng dẫn cụ thể ./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 209/QĐ-TCHQ năm 2011 về Quy trình nghiệp vụ quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 722/TCHQ-GSQL thực hiện Thông tư 194/2010/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 722/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/02/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Trịnh Đình Kính
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/02/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
