Tóm tắt Công văn 7206/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ xuất khẩu
Công văn số 7206/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2013 nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào việc xác định thuế suất đối với các dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài (dịch vụ xuất khẩu) theo quy định pháp luật thuế tại thời điểm đó (Thông tư số 06/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính).
- Quy định về điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu
Theo hướng dẫn tại công văn, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau đây:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của Luật Thương mại và các văn bản pháp luật liên quan.
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
- Dịch vụ phải được tiêu dùng thực tế ở ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc được tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
- Các trường hợp dịch vụ không được áp dụng thuế suất 0% (phải chịu thuế suất 10%)
Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh lưu ý các doanh nghiệp về các trường hợp dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng không được coi là dịch vụ xuất khẩu và phải chịu thuế suất thuế GTGT thông thường (10%):
- Dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng trực tiếp tại Việt Nam, dù người mua là tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam. Ví dụ như dịch vụ cung cấp phương tiện đi lại, dịch vụ lưu trú, ăn uống, dịch vụ du lịch lữ hành tiêu dùng tại Việt Nam.
- Dịch vụ quảng cáo, tiếp thị, xúc tiến thương mại được thực hiện tại Việt Nam cho các tổ chức nước ngoài nhằm mục đích tiêu dùng hoặc tiếp cận thị trường Việt Nam.
- Các dịch vụ đào tạo, dạy nghề, y tế, giáo dục được tổ chức thực hiện tại Việt Nam cho người nước ngoài.
- Nguyên tắc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào liên quan
Đối với các doanh nghiệp có hoạt động cung cấp dịch vụ xuất khẩu đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
- Doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ xuất khẩu nếu đáp ứng đủ các điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Trường hợp số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý, doanh nghiệp được xem xét hoàn thuế GTGT theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc lập hóa đơn và kê khai thuế
Công văn nhấn mạnh nghĩa vụ của người nộp thuế trong việc tuân thủ thủ tục hành chính thuế:
- Khi cung cấp dịch vụ ra nước ngoài, doanh nghiệp phải lập hóa đơn xuất khẩu (hoặc hóa đơn GTGT tùy theo loại hình doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế) và ghi rõ thuế suất là 0% nếu đủ điều kiện.
- Trường hợp không đáp ứng đủ các điều kiện về chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc hợp đồng, doanh nghiệp phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với dịch vụ tiêu dùng trong nước (thông thường là 10%).
- Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các hồ sơ, chứng từ chứng minh điều kiện áp dụng thuế suất 0% khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra tại trụ sở.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7206/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 09 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty LD Ven Sông Sài Gòn |
Trả lời văn bản số 14-13/CV-RS của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 92/2013/NĐ-CP ngày 13/08/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng:
"Giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 đến hết ngày 30/06/2014 đối với bán, cho thuê hoặc cho thuê mua nhà ở thương mại là căn hộ hoàn thiện có diện tích sàn dưới 70m2 và có giá bán dưới 15 triệu đồng/m2.
Nhà ở thương mại là căn hộ hoàn thiện quy định tại Khoản này là căn hộ được hoàn thành, nghiệm thu theo thiết kế của chủ đầu tư và được sử dụng để ở được ngay sau khi nhận bàn giao; đối với căn hộ cho thuê phải đáp ứng điều kiện có diện tích dưới 70m2 và có giá trị tương đương với căn hộ cùng loại có giá bán dưới 15 triệu đồng/m2.
Giá bán, giá cho thuê mua, giá cho thuê nhà ở thương mại được ghi rõ trong hợp đồng; đối với trường hợp bán hoặc cho thuê mua là giá bán, giá cho thuê mua đã bao gồm thuế GTGT 10% và đã bao gồm phí bảo trì công trình theo quy định. Trường hợp nhà ở thương mại bán theo phương thức trả góp, trả chậm thì giá bán là giá bán trả một lần đã bao gồm thuế GTGT 10% và khoản phí bảo trì công trình theo quy định nhưng không bao gồm khoản lãi trả góp, trả chậm và các khoản lãi khác.
Việc giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT đối với các hợp đồng bán, cho thuê mua nhà ở thương mại ký trước ngày 01/07/2013 và hợp đồng ký trong thời gian từ ngày 01/07/2013 đến hết ngày 30/06/2014 được áp dụng đối với số tiền thanh toán trong giai đoạn từ ngày 01/07/2013 đến hết ngày 30/06/2014.
Việc giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT đối với trường hợp cho thuê nhà ở thuơng mại được tính trên số tiền cho thuê trả từng kỳ theo quy định tại hợp đồng cho thuê từ ngày 01/07/2013 đến hết ngày 30/06/2014 (kể cả trường hợp trả trước tiền cho nhiều năm). Trường hợp doanh nghiệp cho thuê nhà từ ngày 01/07/2013 đến hết ngày 30/06/2014 mà chưa nhận được tiền cho thuê thì giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT tính trên số tiền cho thuê từ ngày 01/07/2013 đến hết ngày 30/06/2014."
Trường hợp Công ty hoạt động kinh doanh cho thuê căn hộ, nếu có cho thuê căn hộ có diện tích sàn nhà dưới 70m2 và căn hộ này có giá trị tương đương căn hộ cùng loại có giá bán dưới 15 triệu đồng/m2 thì đối với doanh thu cho thuê căn hộ nêu trên trong thời gian từ ngày 01/07/2013 đến hết ngày 30/06/2014 (kể cả trong trường hợp chưa nhận được tiền) được giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT.
Cục Thuế TP trả lời để Công ty biết và thực hiện theo đúng các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4486/CT-TTHT năm 2013 về thuế suất thuế Giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4481/CT-TTHT năm 2013 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 7166/CT-TTHT năm 2013 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 7335/CT-TTHT năm 2013 thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Nghị định 92/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số Điều có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Luật sửa đổi Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi Luật thuế giá trị gia tăng
- 2Công văn 4486/CT-TTHT năm 2013 về thuế suất thuế Giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4481/CT-TTHT năm 2013 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 7166/CT-TTHT năm 2013 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 7335/CT-TTHT năm 2013 thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 7206/CT-TTHT năm 2013 thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 7206/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/09/2013
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/09/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
