Tóm tắt Công văn 7181/TCHQ-GSQL về thuế ưu đãi theo Hiệp định ACFTA
Công văn 7181/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA), trọng tâm là tính hợp lệ của Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) Mẫu E.
- Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
- Khái niệm hóa đơn bên thứ ba: Là hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là thành viên hoặc không phải là thành viên của Hiệp định ACFTA) hoặc bởi một nhà xuất khẩu đại diện cho công ty đó.
- Yêu cầu thể hiện trên C/O Mẫu E: Để được chấp nhận hưởng ưu đãi thuế quan, C/O Mẫu E phải ghi rõ số và ngày của hóa đơn bên thứ ba tại Ô số 10. Đồng thời, tên và nước của công ty phát hành hóa đơn phải được khai báo cụ thể tại Ô số 7. Người xuất khẩu phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" tại Ô số 13.
- Trường hợp từ chối: Nếu thông tin về hóa đơn bên thứ ba không được khai báo đầy đủ hoặc không khớp với các chứng từ thực tế đi kèm, cơ quan hải quan có quyền từ chối hiệu lực của C/O Mẫu E để hưởng thuế suất ưu đãi.
- Xử lý sự khác biệt mã số HS trên C/O Mẫu E và tờ khai hải quan
- Nguyên tắc xử lý: Sự khác biệt về mã số phân loại hàng hóa (mã HS) giữa thông tin khai báo trên C/O Mẫu E và tờ khai hải quan nhập khẩu tại Việt Nam không tự động làm mất đi tính hợp lệ của C/O.
- Điều kiện chấp nhận: Cơ quan hải quan sẽ tiến hành đối chiếu mô tả hàng hóa trên C/O với thực tế hàng hóa nhập khẩu. Nếu mô tả hàng hóa hoàn toàn phù hợp và không có sự nghi ngờ về tính xác thực của xuất xứ, cơ quan hải quan sẽ chấp nhận C/O và áp dụng thuế suất ưu đãi theo mã HS được xác định tại thời điểm nhập khẩu thực tế.
- Các lỗi khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O
- Các lỗi được chấp nhận: Những sai sót nhỏ mang tính kỹ thuật như lỗi chính tả, lỗi đánh máy, hoặc sự khác biệt không trọng yếu về cách trình bày thông tin không phải là lý do để bác bỏ C/O Mẫu E, miễn là các thông tin này không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa.
- Yêu cầu đối chiếu: Công chức hải quan có trách nhiệm kiểm tra tính nhất quán của toàn bộ hồ sơ hải quan để đảm bảo rằng các khác biệt nhỏ này không ảnh hưởng đến việc xác định chính xác nguồn gốc xuất xứ của lô hàng.
- Quy tắc vận chuyển trực tiếp và chứng từ chứng minh
- Yêu cầu vận chuyển: Hàng hóa phải được vận chuyển trực tiếp từ nước thành viên xuất khẩu đến nước thành viên nhập khẩu để bảo toàn xuất xứ ACFTA.
- Trường hợp quá cảnh qua nước thứ ba: Nếu hàng hóa phải quá cảnh hoặc chuyển tải qua một nước không phải là thành viên của Hiệp định ACFTA, người khai hải quan phải xuất trình các chứng từ chứng minh hàng hóa nằm dưới sự giám sát của cơ quan hải quan nước quá cảnh (ví dụ: Vận đơn suốt, chứng từ chứng minh không có sự can thiệp thương mại hoặc thay đổi bản chất hàng hóa tại nước quá cảnh).
- Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn áp dụng
Công văn 7181/TCHQ-GSQL đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn đồng nhất cho các chi cục hải quan địa phương, giúp giảm thiểu sự chồng chéo và không thống nhất trong việc kiểm tra C/O Mẫu E. Văn bản này tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nhập khẩu hợp pháp được hưởng các ưu đãi thuế quan theo cam kết quốc tế, đồng thời ngăn chặn các hành vi gian lận xuất xứ hàng hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7181/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2009 |
Kính gửi: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hà Việt
(Đ/c Lô A35/I-A35/I Đường số 2D, KCN Vĩnh Lộc, Quận Bình Tân TP HCM)
Trả lời công văn số 23-10/CV-HV ngày 23/10/2009 của công ty cổ phần XNK Hà Việt về vướng mắc liên quan đến C/O mẫu E của lô hàng nhập khẩu do Trung Quốc cấp có hoá đơn thương mại do doanh nghiệp Hồng Kông phát hành, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo thông báo tại công văn số 2891/BCT-XNK ngày 13/11/2007 của Bộ Công Thương hướng dẫn C/O mẫu E của lô hàng do Trung Quốc cấp có hoá đơn thương mại do Hồng Kông phát hành. Theo đó, Quy chế cấp giấy chứng nhận C/O mẫu E ban hành kèm theo Quyết định số 12/2007/QĐ-BTM ngày 31/5/2007 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) hiện chưa có quy định về việc chấp nhận Giấy chứng nhận xuất xứ đối với trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi công ty đặt ngoài khu vực thương mại tự do ACFTA (Hồng Kông không thuộc khu vực thương mại tự do ACFTA).
Đối với trường hợp của công ty nêu tại công văn 23-10/CV-HV trên, hàng hóa nhập khẩu có C/O mẫu E do Trung Quốc cấp và hóa đơn thương mại do một nước thứ ba (không phải là nước thành viên ACFTA) phát hành thì C/O mẫu E nói trên sẽ không được chấp nhận để hưởng ưu đãi thuế ACFTA.
Tổng cục Hải quan trả lời để công ty biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 7181/TCHQ-GSQL về thuế ưu đãi theo Hiệp định ACFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 7181/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/11/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/11/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
