Tóm tắt Công văn 7169/TCHQ-TXNK năm 2013 về bảo lãnh thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 7169/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn, thống nhất thực hiện các quy định về bảo lãnh thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tạo thuận lợi cho hoạt động thông quan hàng hóa của doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo công tác quản lý thu thuế của cơ quan hải quan diễn ra chặt chẽ, đúng pháp luật. Dưới đây là nội dung chi tiết và phân tích chuyên sâu về các chính sách cốt lõi được quy định trong văn bản:
- Các hình thức bảo lãnh thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu
- Bảo lãnh riêng: Đây là hình thức bảo lãnh áp dụng cho một tờ khai hải quan cụ thể. Tổ chức tín dụng (ngân hàng thương mại) cam kết bảo lãnh thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt (nếu có) cho một lô hàng nhất định. Hình thức này phù hợp với các doanh nghiệp nhập khẩu nhỏ lẻ hoặc không phát sinh giao dịch thường xuyên.
- Bảo lãnh chung: Áp dụng cho nhiều tờ khai hải quan đăng ký trong thời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh. Doanh nghiệp được phép sử dụng hạn mức bảo lãnh chung để thông quan cho nhiều lô hàng khác nhau, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí làm thủ tục hành chính. Hạn mức bảo lãnh chung sẽ tự động giảm trừ tương ứng với số thuế phải nộp của các lô hàng đang trong thời gian bảo lãnh và được khôi phục sau khi doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
- Điều kiện và thủ tục chấp nhận thư bảo lãnh
- Tính hợp lệ của thư bảo lãnh: Thư bảo lãnh phải do tổ chức tín dụng hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng phát hành. Nội dung thư bảo lãnh phải thể hiện rõ cam kết vô điều kiện và không hủy ngang của ngân hàng về việc nộp thay tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt cho người nộp thuế khi quá thời hạn quy định.
- Kiểm tra thông tin trên hệ thống: Công chức hải quan có trách nhiệm kiểm tra tính xác thực của thư bảo lãnh trên Hệ thống thông tin quản lý cơ sở dữ liệu của ngành Hải quan. Thông tin về thư bảo lãnh phải trùng khớp với dữ liệu do ngân hàng thương mại truyền đến hệ thống hải quan.
- Cập nhật trạng thái bảo lãnh: Ngay sau khi chấp nhận thư bảo lãnh hợp lệ, cơ quan hải quan phải cập nhật ngay thông tin vào hệ thống để doanh nghiệp được áp dụng thời hạn nộp thuế theo quy định và tiến hành thông quan hoặc giải phóng hàng hóa.
- Xử lý nợ thuế và trách nhiệm của bên bảo lãnh
- Trách nhiệm của ngân hàng bảo lãnh: Trường hợp hết thời hạn bảo lãnh hoặc hết thời hạn nộp thuế quy định mà người nộp thuế chưa nộp thuế hoặc nộp chưa đủ, ngân hàng bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp phát sinh thay cho người nộp thuế vào ngân sách nhà nước.
- Biện pháp cưỡng chế khi ngân hàng không thực hiện nghĩa vụ: Nếu ngân hàng bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ nộp thay trong thời hạn quy định, cơ quan hải quan sẽ áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định của Luật Quản lý thuế, đồng thời có quyền từ chối chấp nhận thư bảo lãnh do ngân hàng đó phát hành cho các lô hàng tiếp theo của mọi doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc.
- Xử lý tiền chậm nộp: Tiền chậm nộp được tính từ ngày tiếp theo ngày hết thời hạn nộp thuế hoặc hết thời hạn bảo lãnh đến ngày ngân hàng bảo lãnh hoặc người nộp thuế nộp tiền vào tài khoản của ngân sách nhà nước.
- Phối hợp trao đổi thông tin giữa Hải quan và Ngân hàng thương mại
- Cơ chế truyền nhận dữ liệu điện tử: Tổng cục Hải quan khuyến khích và hướng dẫn việc kết nối, trao đổi thông tin điện tử giữa cơ quan hải quan và các ngân hàng thương mại đã ký kết thỏa thuận hợp tác. Việc truyền dữ liệu bảo lãnh điện tử giúp giảm thiểu rủi ro giả mạo chứng từ giấy và rút ngắn thời gian thông quan.
- Giải quyết vướng mắc phát sinh: Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện sai lệch thông tin giữa thư bảo lãnh giấy và dữ liệu trên hệ thống, cơ quan hải quan phải chủ động phối hợp với ngân hàng phát hành để xác minh, làm rõ, tránh gây ách tắc hàng hóa của doanh nghiệp tại cửa khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7169/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2013 |
| Kính gửi: | Ngân hàng TMCP Á Châu. |
Trả lời công văn số 9426/CV-KHDN.13 ngày 15/11/2013 của Ngân hàng TMCP Á Châu về bảo lãnh thuế, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính, cơ quan hải quan chỉ chấp nhận áp dụng bảo lãnh nếu người nộp thuế đáp ứng đầy đủ các điều kiện:
"a) Điều kiện người nộp thuế được áp dụng bảo lãnh:
a.1) Người nộp thuế có vốn chủ sở hữu 10 tỷ đồng trở lên (theo báo cáo tài chính của năm trước liền kề năm đăng ký tờ khai hải quan), có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tối thiểu 365 ngày tính đến ngày đăng ký tờ khai hải quan cho lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu. Trong thời gian 365 ngày trở về trước, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan cho lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu được cơ quan hải quan xác nhận chính là:
a.1.1) Không có trong danh sách đã bị xử lý về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới của cơ quan hải quan;
a.1.2) Không có trong danh sách đã bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thuế của cơ quan hải quan;
a.1.3) Không quá hai lần bị xử lý về các hành vi vi phạm khác về hải quan (gồm cả hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu) với mức phạt tiền vượt thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
a.2) Không có trong danh sách còn nợ tiền thuế quá hạn, tiền chậm nộp, tiền phạt tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan;
b) Có Thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng ghi rõ số tiền thuế thực hiện bảo lãnh, thời hạn bảo lãnh, cam kết với cơ quan hải quan liên quan về việc bảo đảm khả năng thực hiện và chịu trách nhiệm nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế khi hết thời hạn bảo lãnh nhưng người nộp thuế chưa nộp thuế."
Về điều kiện vốn chủ sở hữu, Tổng cục Hải quan ghi nhận để báo cáo Bộ Tài chính xem xét sửa đổi phù hợp. Tuy nhiên, trong thời gian trước mắt, đề nghị ngân hàng thực hiện theo đúng quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Ngân hàng TMCP Á Châu biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4332/TCHQ-KTTT về việc bảo lãnh nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 4174/TCHQ-TXNK về bảo lãnh thanh toán thuế hàng phi mậu dịch do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 6938/TCHQ-TXNK năm 2013 bảo lãnh thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 7515/TCHQ-TXNK năm 2013 bảo lãnh thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 7787/TCHQ-TXNK năm 2013 ân hạn và bảo lãnh thuế hàng nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn số 4332/TCHQ-KTTT về việc bảo lãnh nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 3Công văn 4174/TCHQ-TXNK về bảo lãnh thanh toán thuế hàng phi mậu dịch do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 5Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 6938/TCHQ-TXNK năm 2013 bảo lãnh thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 7515/TCHQ-TXNK năm 2013 bảo lãnh thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 7787/TCHQ-TXNK năm 2013 ân hạn và bảo lãnh thuế hàng nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 7169/TCHQ-TXNK năm 2013 bảo lãnh thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 7169/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/11/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Hoàng Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/11/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
