Tóm tắt Công văn 7117/CT-TTHT về chính sách thuế đối với phần mềm máy tính
Công văn 7117/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm làm rõ các quy định về chính sách thuế đối với lĩnh vực công nghệ thông tin, đặc biệt là hoạt động kinh doanh phần mềm máy tính. Văn bản giúp các doanh nghiệp xác định đúng bản chất hoạt động để áp dụng chính sách thuế chính xác theo quy định của pháp luật.
- Phạm vi xác định phần mềm máy tính
Theo hướng dẫn tại Công văn, phần mềm máy tính được xác định dựa trên các quy định của pháp luật chuyên ngành và bao gồm hai nhóm thành phần cơ bản sau:
- Sản phẩm phần mềm: Là phần mềm và tài liệu kèm theo được sản xuất và được thể hiện ở bất kỳ hình thức nào, có thể được truyền qua môi trường mạng hoặc được ghi trên các vật thể mang tin.
- Dịch vụ phần mềm: Là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc thiết kế, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo trì, bảo mật phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm.
- Vai trò của việc phân loại đối với chính sách thuế
Việc phân định rõ ràng giữa sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật có ý nghĩa quyết định trong việc áp dụng các chính sách ưu đãi thuế:
- Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Làm cơ sở để doanh nghiệp xác định hoạt động của mình có thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (đối với sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định) hay thuộc đối tượng chịu thuế suất thông thường.
- Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Giúp doanh nghiệp xác định các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm hoặc cung cấp dịch vụ phần mềm để áp dụng các chương trình ưu đãi thuế TNDN (miễn thuế, giảm thuế hoặc áp dụng thuế suất ưu đãi) nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.
- Khuyến nghị thực hiện dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này cần lưu ý:
- Chủ động đối chiếu các hoạt động sản xuất, kinh doanh thực tế của đơn vị với các quy định của pháp luật về công nghệ thông tin để phân loại chính xác đâu là sản phẩm phần mềm và đâu là dịch vụ phần mềm.
- Lập hóa đơn, chứng từ và thực hiện kê khai thuế đúng theo từng loại hình hoạt động đã được phân loại để tránh các rủi ro bị truy thu hoặc xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7117/CT–TTHT | TP. Hồ Chí Minh , ngày 18 tháng 9 năm 2012 |
| Kính gởi: | Công ty TNHH CSC Việt Nam |
Trả lời văn bản số 05/CTY ngày 05/09/2012 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau :
1. Về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
Căn cứ Khoản 21 Điều 4 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm:
“...
Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật”.
Trường hợp Công ty ký hợp đồng mua các bản quyền phần mềm hoặc sản phẩm phần mềm, dịch vụ phần mềm từ nhà cung cấp nước ngoài để bán lại cho khách hàng ở Việt Nam thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
2. Về thuế nhà thầu:
Căn cứ Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/04/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu);
Trường hợp Công ty mua (nhập khẩu hoặc tải trực tiếp từ trang web nhà cung cấp) bản quyền phần mềm hoặc sản phần mềm của các tổ chức ở nước ngoài (không có cơ sở thường trú ở Việt Nam) thì trước khi thanh toán tiền cho các tổ chức nước ngoài, Công ty phải thực hiện khấu trừ thuế nhà thầu, kê khai và nộp thuế vào ngân sách nhà nước như sau:
- Về thuế GTGT: Sản phẩm phần mềm hoặc bản quyền phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, do đó Công ty không phải khấu trừ thuế GTGT của nhà thầu nước ngoài.
- Về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
| Số thuế TNDN phải nộp | = | Doanh thu tính thuế TNDN | X | Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế (10%) |
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi Nhận : | TUQ.CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 60/2012/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4380/CT-TTHT về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4390/CT-TTHT về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4755/CT-TTHT về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 7117/CT-TTHT về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 7117/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/09/2012
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/09/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra