Giới thiệu về Công văn 71131/CT-TTHT năm 2018
Công văn 71131/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp trong việc xác định và ghi nhận các khoản chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến điều kiện ghi nhận chi phí được trừ, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Các nguyên tắc cốt lõi về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Theo hướng dẫn tại Công văn 71131/CT-TTHT và các văn bản pháp luật liên quan về thuế TNDN, để một khoản chi phí được ghi nhận là chi phí hợp lý và được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh: Mọi khoản chi của doanh nghiệp phải phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp của đơn vị. Các khoản chi không liên quan đến hoạt động kinh doanh sẽ không được chấp nhận là chi phí hợp lý.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Khoản chi phải có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Đối với các trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ có hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt phải thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp, đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp của giao dịch.
Hướng dẫn cụ thể về việc ghi nhận một số khoản chi phí đặc thù
Công văn 71131/CT-TTHT tập trung làm rõ việc ghi nhận chi phí đối với các trường hợp cụ thể phát sinh trong quá trình vận hành của doanh nghiệp, bao gồm:
- Chi phí liên quan đến người lao động: Các khoản chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản phụ cấp cho người lao động phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty.
- Chi phí công tác phí và đưa đón người lao động: Các khoản chi phí đi lại, tiền vé máy bay, tiền lưu trú (khách sạn) cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và quyết định cử đi công tác của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ.
- Chi phí đối với các khoản chi do bên thứ ba chi trả hộ hoặc chi trả thay: Doanh nghiệp cần lưu ý các chứng từ, hóa đơn phải mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp. Trường hợp hóa đơn mang tên tổ chức, cá nhân khác thì phải có văn bản thỏa thuận, hợp đồng quy định rõ việc chi trả hộ này để làm cơ sở giải trình với cơ quan thuế.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp khi áp dụng công văn
Để hạn chế rủi ro bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần chủ động thực hiện các biện pháp sau:
- Rà soát hệ thống chứng từ: Thường xuyên kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các hóa đơn đầu vào, đặc biệt là các hóa đơn có giá trị lớn và các khoản chi liên quan đến phúc lợi, nhân sự.
- Hoàn thiện quy chế nội bộ: Xây dựng và ban hành rõ ràng các quy chế tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế lương thưởng để làm căn cứ pháp lý vững chắc cho các khoản chi thực tế tại doanh nghiệp.
- Lưu trữ hồ sơ khoa học: Sắp xếp và lưu trữ đầy đủ hồ sơ kèm theo mỗi khoản chi (như tờ trình, phê duyệt, hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý, chứng từ thanh toán) để sẵn sàng giải trình khi có yêu cầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 71131/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty VTC Công nghệ và Nội dung số
Đ/c: Số 23, phố Lạc Trung, Phường Vĩnh Tuy, Quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội
- MST: 01 00 110 006-028)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 509/ITC-TCKH ngày 01/8/2018 của Công ty VTC Công nghệ và Nội dung số (sau đây gọi là VTC Intecom) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc Hội.
- Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật...”
- Căn cứ chuẩn mực kế toán số 14 ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính quy định:
... “Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.”
... “Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng.”
Căn cứ quy định nêu trên và nội dung trình bày tại công văn hỏi của đơn vị:
Trường hợp Công ty VTC Intecom ký hợp đồng kênh phân phối cung cấp dịch vụ viễn thông, hỗ trợ thu chi hộ với Tổng Công ty Viễn thông Viettel - CN Tập đoàn Viễn thông Quân đội (sau đây gọi là Viettel) theo đó, VTC Intecom thực hiện thu hộ cho Viettel các khoản tiền từ khách hàng sử dụng dịch vụ của Viettel trong đó có khoản thu hộ cước điện thoại trả sau. Khách hàng thanh toán cước điện thoại trả sau cho Viettel thông qua trung gian thanh toán là VTC Intecom. VTC Intecom nhận được khoản phí hoa hồng từ Viettel là 3,5% trên giá trị giao dịch.
Để khuyến khích khách hàng tăng cường sử dụng dịch vụ thanh toán cước điện thoại trả sau cho Viettel qua VTC Intecom (trung gian thanh toán), VTC Intecom đã có chính sách chiết khấu cho khách hàng 3% trên giá trị giao dịch (thay vì thu của khách hàng 100% tổng số cước phát sinh của khách hàng thì VTC Intecom chỉ thu 97% tổng số cước phát sinh, VTC Intecom hoàn trả cho Viettel toàn bộ 100% giá trị giao dịch), nếu khoản chi 3% này phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của VTC Intecom, đáp ứng đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 và không xác định là khoản hỗ trợ của VTC Intecom dành cho khách hàng thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Đề nghị Công ty VTC Intecom căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị đối chiếu với nội dung hướng dẫn nêu trên để thực hiện đúng quy định của Pháp luật. Trường hợp còn vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 2 - Cục Thuế TP Hà Nội để được giải đáp.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty VTC Intecom được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 3059/CT-TTHT về việc chi phí hợp lý do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 580/CT-TTHT về chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 5041/CT-TTHT về chi phí hợp lý do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4588/CT-TTHT năm 2019 về ghi nhận chi phí đối với việc nộp quỹ phòng chống thiên tai do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Thương mại 2005
- 2Quyết định 149/2001/QĐ-BTC ban hành và công bố bốn (04) chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn số 3059/CT-TTHT về việc chi phí hợp lý do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 580/CT-TTHT về chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 5041/CT-TTHT về chi phí hợp lý do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 4588/CT-TTHT năm 2019 về ghi nhận chi phí đối với việc nộp quỹ phòng chống thiên tai do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 71131/CT-TTHT năm 2018 về ghi nhận chi phí hợp lý do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 71131/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/10/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
