Tóm tắt Công văn 710/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 710/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung văn bản tập trung làm rõ các điều kiện, nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng và các trường hợp di dời cơ sở sản xuất kinh doanh.
- Nguyên tắc xác định dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế TNDN
- Phân biệt dự án đầu tư mới và hoạt động di dời: Văn bản hướng dẫn rõ trường hợp doanh nghiệp thực hiện di dời cơ sở sản xuất kinh doanh hiện hữu từ địa điểm này sang địa điểm khác mà không thành lập pháp nhân mới, không có dự án đầu tư mới đáp ứng tiêu chuẩn quy định thì không được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo diện dự án đầu tư mới. Việc di dời thuần túy không làm phát sinh dự án mới để áp dụng ưu đãi.
- Điều kiện đối với dự án đầu tư mở rộng: Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có thực hiện đầu tư lắp đặt thêm dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ sản xuất tại địa điểm đang hoạt động hoặc địa điểm mới thì phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động này chỉ được hưởng ưu đãi thuế nếu đáp ứng các tiêu chí về đầu tư mở rộng theo quy định của Luật thuế TNDN hiện hành.
- Quy định về việc áp dụng ưu đãi thuế đối với cơ sở sản xuất di dời
- Áp dụng ưu đãi theo địa bàn: Khi doanh nghiệp di dời cơ sở sản xuất đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, hoặc vào các khu công nghiệp, khu chế xuất được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về ngành nghề và địa bàn ưu đãi đầu tư tại thời điểm di dời để được xem xét áp dụng mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế tương ứng.
- Xử lý ưu đãi thuế đối với dự án đang được hưởng ưu đãi: Đối với các doanh nghiệp đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế TNDN mà phải di dời địa điểm sản xuất do quy hoạch của Nhà nước, việc tiếp tục hưởng ưu đãi cho khoảng thời gian còn lại tại địa điểm mới phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện về địa bàn và ngành nghề ưu đãi đầu tư tại địa điểm mới đó.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan thuế
- Trách nhiệm tự xác định ưu đãi của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được chuyển trừ vào thu nhập chịu thuế theo đúng quy định của pháp luật. Doanh nghiệp phải tự kê khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin này khi quyết toán thuế TNDN.
- Vai trò giám sát của cơ quan thuế: Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN tại doanh nghiệp, đảm bảo việc thụ hưởng chính sách ưu đãi đúng đối tượng, đúng điều kiện và ngăn chặn các hành vi lợi dụng việc di dời, chia tách doanh nghiệp để tránh thuế.
- Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 710/TCT-CS năm 2014 đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế TNDN giữa cơ quan thuế các cấp và cộng đồng doanh nghiệp. Văn bản góp phần đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong việc thực hiện chính sách ưu đãi đầu tư, đồng thời khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư thực chất vào công nghệ, máy móc thiết bị và phát triển sản xuất tại các địa bàn ưu tiên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 710/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang
Trả lời công văn số 1126/CT-THNVDT ngày 02/10/2013 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại điểm c khoản 8 Điều 4 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT; khoản 1 và điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 14 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN, Tổng cục Thuế nhất trí với ý kiến đề xuất của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang như sau:
Về thuế GTGT: Trường hợp chuyển nhượng vốn của nhà đầu tư Fenglong Financial Investment Limited trong Công ty TNHH Thủy sản ChangHua Kiên Giang Việt Nam sang Rizhao Changhua Aquatic Foodstuff Co., Ltd theo hợp đồng chuyển nhượng vốn ký ngày 15/5/2013 là hoạt động chuyển nhượng vốn thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Về thuế TNDN: Khoản thu nhập từ hợp đồng chuyển nhượng vốn này được xác định là khoản thu nhập khác và kê khai vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Công ty TNHH Thủy sản ChangHua Kiên Giang Việt Nam có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn giữa Fenglong Financial Investment Limited và Rizhao Changhua Aquatic Foodstuff Co., Ltd. Thời điểm chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn.
Trường hợp giá thanh toán trong hợp đồng chuyển nhượng không phù hợp theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Cục Thuế căn cứ tình hình thực tế của Công ty để hướng dẫn và xử lý theo đúng quy định của văn bản quy phạm pháp luật về thuế./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 517/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 721/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 711/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1320/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 517/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 721/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 711/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1320/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 710/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 710/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/03/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/03/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
