Tóm tắt Công văn 71/TCT-CS năm 2025 về Chính sách tiền thuê đất
Công văn 71/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2025 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc và thống nhất thực hiện chính sách thu tiền thuê đất. Văn bản tập trung vào việc hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế triển khai đúng quy định pháp luật về nghĩa vụ tài chính đất đai trong bối cảnh áp dụng các quy định mới. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách cốt lõi được đề cập trong công văn.
1. Đối tượng áp dụng và phạm vi hướng dẫn
Công văn hướng dẫn trực tiếp cho Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc quản lý, xác định và thu nộp tiền thuê đất đối với:
- Các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
- Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ và xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.
2. Nguyên tắc xác định và tính tiền thuê đất
Tổng cục Thuế yêu cầu việc tính tiền thuê đất phải đảm bảo tính chính xác, khách quan và tuân thủ nghiêm ngặt các căn cứ pháp lý:
- Căn cứ tính tiền thuê đất: Xác định dựa trên diện tích đất cho thuê thực tế, thời hạn thuê đất, mục đích sử dụng đất và đơn giá thuê đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Áp dụng bảng giá đất và hệ số điều chỉnh: Việc áp dụng giá đất để tính tiền thuê phải căn cứ vào bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính.
- Xử lý hồ sơ chuyển tiếp: Đối với các hồ sơ đất đai được tiếp nhận trước ngày quy định mới có hiệu lực nhưng chưa được xác định nghĩa vụ tài chính, cơ quan thuế cần phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường để áp dụng đúng quy định chuyển tiếp, tránh gây thất thoát ngân sách nhà nước và đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng đất.
3. Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất
Đây là nội dung trọng tâm nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và người dân tối ưu hóa chi phí sử dụng đất, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Điều kiện hưởng ưu đãi: Người thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi đã hoàn thành các thủ tục nộp hồ sơ đề nghị và được cơ quan thuế ban hành quyết định miễn, giảm theo đúng quy định.
- Hồ sơ và thủ tục: Hướng dẫn chi tiết về thành phần hồ sơ, thời hạn nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian xử lý cho người nộp thuế.
- Trường hợp thay đổi mục đích hoặc chuyển nhượng: Quy định rõ việc xử lý nghĩa vụ tài chính khi người sử dụng đất đang được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng chuyển nhượng dự án hoặc thay đổi mục đích sử dụng đất sang đối tượng không được miễn, giảm.
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan thuế các cấp
Để đảm bảo chính sách tiền thuê đất được thực thi đồng bộ và hiệu quả, Tổng cục Thuế giao nhiệm vụ cụ thể:
- Tăng cường công tác tuyên truyền: Cục Thuế các địa phương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn rõ ràng các quy định tại công văn này đến từng người nộp thuế trên địa bàn quản lý.
- Phối hợp liên ngành: Chủ động phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường để giải quyết nhanh chóng các vướng mắc phát sinh trong quá trình luân chuyển hồ sơ địa chính điện tử.
- Thanh tra, kiểm tra: Tăng cường công tác hậu kiểm đối với các trường hợp được hưởng miễn, giảm tiền thuê đất, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp khai báo không trung thực để trục lợi chính sách.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 71/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2025 |
Kính gửi: Công ty TNHH Một thành viên Thuốc lá Bắc Sơn
(Địa chỉ: phường Đáp Cầu, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh)
Tổng cục Thuế nhận được văn bản số 462/TLBS-VP ngày 27/6/2024 của Công ty TNHH Một thành viên Thuốc lá Bắc Sơn vướng mắc về việc thay đổi tiền thuê đất giai đoạn 2014-2021 và tiền chậm nộp tiền thuê đất phát sinh. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 56 Luật Đất đai số 45/2013/QH13;
Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ quy định tại Điều 2, 3, 4, 5 Quyết định số 25/2023/QĐ-TTg ngày 03/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm tiền thuê đất của năm 2023;
Căn cứ quy định tại Khoản 1, khoản 5 và khoản 8 Điều 59 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;
Căn cứ các quy định nêu trên:
1. Tổ chức kinh tế đang sử dụng đất thuộc đối tượng phải thuê đất theo Luật Đất đai năm 2013 nhưng chưa có quyết định cho thuê đất và hợp đồng thuê đất thì không được ổn định đơn giá thuê đất để tính tiền thuê đất phải nộp hằng năm theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP cho đến khi hoàn tất thủ tục và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho thuê đất.
2. Việc giảm tiền thuê đất theo Quyết định số 25/2023/QĐ-TTg phải là đối tượng được nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo quyết định hoặc hợp đồng thuê đất dưới hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm. Theo đó, đối với người nộp thuế đang sử dụng đất thuộc trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm trong thời gian được giảm tiền thuê đất theo Quyết định số 25/2023/QĐ-TTg mà chưa có quyết định cho thuê đất hoặc hợp đồng cho thuê đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất trực tiếp thì không thuộc đối tượng được giảm tiền thuê đất theo quy định tại Quyết định 25/2023/QĐ-TTg nêu trên.
3. Căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 5, khoản 8 Điều 59 Luật Quản lý thuế năm 2019, trường hợp người nộp thuế không nộp tiền thuê đất theo thời hạn ghi trên thông báo nộp tiền của cơ quan thuế thì bị tính tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Một thành viên Thuốc lá Bắc Sơn biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 71/TCT-CS năm 2025 về Chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 71/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/01/2025
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
