Giới thiệu chung về văn bản
Công văn 7041/BTC-QLCS năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Tổng cục Hải quan ban hành, tập trung vào các nội dung liên quan đến công tác hoàn thuế nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn các cục hải quan địa phương và doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình, thủ tục hoàn thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên văn bản: Công văn 7041/BTC-QLCS năm 2024 hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành.
- Số hiệu: 7041/BTC-QLCS.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan.
- Lĩnh vực: Thuế, Hải quan, Quản lý công sản.
- Tình trạng hiệu lực: Đang cập nhật.
Nội dung cốt lõi của văn bản (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Theo thông tin trích xuất, văn bản tập trung làm rõ các quy định pháp lý tại phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) với các nội dung trọng tâm sau:
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh: Xác định rõ các trường hợp tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc diện được xem xét hoàn thuế nhập khẩu theo quy định.
- Nguyên tắc hoàn thuế nhập khẩu: Đảm bảo tính minh bạch, đúng đối tượng, đúng trình tự pháp luật và ngăn ngừa các hành vi trục lợi chính sách thuế.
- Điều kiện để được hoàn thuế: Quy định cụ thể về trạng thái hàng hóa, chứng từ thanh toán, và các hồ sơ hải quan liên quan để chứng minh tính hợp lệ của yêu cầu hoàn thuế.
- Thủ tục và hồ sơ pháp lý: Hướng dẫn chi tiết các bước nộp hồ sơ, cơ quan tiếp nhận và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp giải phóng dòng tiền.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 7041/BTC-QLCS năm 2024 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp thống nhất phương thức thực hiện hoàn thuế nhập khẩu trên toàn quốc. Việc nắm vững các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 giúp doanh nghiệp chủ động chuẩn bị hồ sơ chính xác, giảm thiểu thời gian chờ đợi và tránh các sai sót pháp lý trong quá trình làm việc với cơ quan hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5262/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2024 |
Kính gửi: Công ty TNHH Unique Sound Việt Nam.
(Cụm công nghiệp Hưng Thịnh, xã Vĩnh Hưng, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương)
Trả lời công văn số USV-2000241018 ngày 18/10/2024 của Công ty TNHH Unique Sound Việt Nam (Công ty) về việc hoàn thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất sản phẩm gia công và đã xuất khẩu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016//QH13 quy định hoàn thuế đối với: “Người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm”.
Căn cứ Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định: “1. Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài, hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp.
2. Hàng hóa nhập khẩu được hoàn thuế nhập khẩu, bao gồm:
a) Nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hóa thành hàng hóa;
b) Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn, lắp ráp vào sản phẩm xuất khẩu hoặc đóng chung thành mặt hàng đồng bộ với sản phẩm xuất khẩu;
c) Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để bảo hành cho sản phẩm xuất khẩu.
3. Cơ sở để xác định hàng hóa được hoàn thuế:
a) Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa xuất khẩu có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam: có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu;
b) Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được hoàn thuế là trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế xuất khẩu;
c) Sản phẩm xuất khẩu được làm thủ tục hải quan theo loại hình sản xuất xuất khẩu;
d) Tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc ủy thác nhập khẩu hàng hóa, xuất khẩu sản phẩm.
Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hàng hóa nhập khẩu trước đây”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài, hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp nếu đáp ứng các cơ sở xác định hàng hóa được hoàn thuế tại khoản 3 Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
Trường hợp Công ty TNHH Unique Sound Việt Nam nhập khẩu hàng hóa theo loại hình nhập kinh doanh sản xuất, đã nộp thuế nhập khẩu, để phục vụ hợp đồng gia công xuất khẩu, sản phẩm xuất khẩu không được làm thủ tục hải quan theo loại hình sản xuất xuất khẩu thì không thuộc trường hợp hoàn thuế nhập khẩu theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Điều 36 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty TNHH Unique Sound Việt Nam được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 7041/BTC-QLCS năm 2024 hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5262/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/10/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/10/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
