Tóm tắt Công văn 70210/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế của Cục Thuế thành phố Hà Nội
Công văn 70210/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ và giải đáp thắc mắc về các chính sách thuế hiện hành. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi dựa trên thông tin trích xuất từ văn bản:
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 70210/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
- Mục đích ban hành: Hướng dẫn, giải thích và thực thi các quy định pháp luật về thuế cho các tổ chức, cá nhân nộp thuế trên địa bàn quản lý.
- Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần đầu của văn bản tập trung vào việc thiết lập khung pháp lý căn bản và định hướng áp dụng các quy định thuế, cụ thể:
- Phần mở đầu: Giới thiệu các căn cứ pháp lý, các Luật Thuế, Nghị định và Thông tư hướng dẫn liên quan làm cơ sở để Cục Thuế thành phố Hà Nội đưa ra các hướng dẫn trong công văn.
- Nội dung từ Điều 1 đến Điều 4: Quy định về phạm vi áp dụng chính sách thuế, đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế hoặc các trường hợp được miễn, giảm thuế cụ thể theo chuyên đề được hướng dẫn. Các điều khoản này giúp người nộp thuế xác định rõ quyền lợi và nghĩa vụ thuế của mình trong giai đoạn chuyển tiếp hoặc áp dụng luật mới tại thời điểm năm 2016.
Lưu ý: Do các thông tin về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực chưa được cập nhật đầy đủ trong dữ liệu trích xuất, người nộp thuế cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc hoặc liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để áp dụng chính xác cho từng trường hợp thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 70210/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty cổ phần SCI
(Địa chỉ: Tầng 3, Tháp C, tòa nhà Golden Palace, đường Mễ Trì phường Mễ Trì quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội.
MST: 0101405355)
Trả lời công văn số 87/2016/SCI-TCKT ngày 18/10/2016 và công văn bổ sung tài liệu số 96/2016/SCI-TCKT ngày 03/11/2016 của Công ty cổ phần SCI hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT.
+ Tại Điều 9 quy định thuế suất 0% như sau:
1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
…
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
…
Trường hợp cung cấp dịch vụ mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam nhưng hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng. Trường hợp, hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí.
Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ là người nộp thuế tại Việt Nam phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam.
Ví dụ 45: Công ty B ký hợp đồng với Công ty C về việc cung cấp dịch vụ tư vấn, khảo sát, thiết kế cho dự án đầu tư ở Cam-pu-chia của Công ty C (Công ty B và công ty C là các doanh nghiệp Việt Nam). Hợp đồng có phát sinh các dịch vụ thực hiện ở Việt Nam và các dịch vụ thực hiện tại Cam-pu-chia thì giá trị phần dịch vụ thực hiện tại Cam-pu-chia được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; đối với phần doanh thu dịch vụ thực hiện tại Việt Nam, Công ty B phải kê khai, tính thuế GTGT theo quy định.
…
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
…
b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, ngoài các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu trên, tàu bay, tàu biển đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục nhập khẩu, khi sửa chữa xong thì phải làm thủ tục xuất khẩu.
…”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty cổ phần SCI ký hợp đồng với Liên danh CMC/ITD/SONGDA về việc thực hiện thi công công tác đất và đào bảo vệ mái dốc - Trạm nghiền thuộc Dự án thủy điện Nam Theun 1 tại Lào, dịch vụ diễn ra ngoài Việt Nam và đáp ứng điều kiện tại Điểm b Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì dịch vụ này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%.
Trường hợp Công ty cổ phần SCI ký hợp đồng giao lại cho Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Sông Đà 9 về việc thực hiện thi công công tác đất và đào bảo vệ mái dốc - Trạm nghiền tại Lào, dịch vụ diễn ra ngoài Việt Nam và đáp ứng điều kiện tại Điểm b Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì dịch vụ này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị đơn vị liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 6 để được hướng dẫn.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo Công ty cổ phần tư vấn xây dựng điện 1 được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 69792/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 69828/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 69830/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 69792/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 69828/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 69830/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 70210/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 70210/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/11/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/11/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
