TÓM TẮT CÔNG VĂN 7013/CT-TTHT VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Công văn 7013/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc của người nộp thuế liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản tập trung làm rõ các quy định về xác định đối tượng chịu thuế, điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cũng như việc quản lý và sử dụng hóa đơn chứng từ theo quy định pháp luật hiện hành.
- Nội dung trọng tâm của Công văn 7013/CT-TTHT
- Xác định đối tượng và áp dụng thuế suất thuế GTGT: Hướng dẫn cụ thể việc xác định nhóm hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong hoạt động kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và mức thuế suất áp dụng tương ứng theo quy định.
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Quy định rõ các nguyên tắc và điều kiện để người nộp thuế được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Trong đó nhấn mạnh yêu cầu phải có hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch từ ngưỡng quy định trở lên.
- Nghĩa vụ lập hóa đơn và thời điểm xác định thuế GTGT: Hướng dẫn chi tiết thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; các nội dung bắt buộc trên hóa đơn và quy trình xử lý trường hợp phát sinh sai sót.
- Kê khai và nộp thuế GTGT: Lưu ý về phương pháp kê khai thuế GTGT (theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp) và thời hạn nộp hồ sơ khai thuế định kỳ theo tháng hoặc quý.
- Lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp và người nộp thuế
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tối ưu hóa chi phí thuế, người nộp thuế cần chủ động rà soát hệ thống hóa đơn, chứng từ đầu vào và đầu ra. Việc nắm vững các hướng dẫn tại Công văn 7013/CT-TTHT giúp doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế GTGT chính xác, tránh các rủi ro bị truy thu hoặc xử phạt vi phạm hành chính trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7013/CT-TTHT | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 9 năm 2012 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Turner & Townsend |
Trả lời văn bản ngày 27/8/2012 của Công ty về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT); Cục thuế TP có ý kiến như sau:
- Tại khoản 1 điều 9 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu như sau:
“ Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ được cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
Tổ chức ở nước ngoài là tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam;
Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ…”
- Tại tiết d khoản 1 điều 2 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định về người nộp thuế như sau:
“Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mang lại thu nhập, chủ yếu bao gồm:
- Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;
- Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;
- Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hay một tổ chức, cá nhân khác;
- Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;
- Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.
Trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó.”
Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng với tổ chức nước ngoài là Công ty Turner & Townsend Singapore để cung cấp dịch vụ lập dự toán cho dự án xây dựng phòng cơ sở dữ liệu cho Công ty Intel Products Việt Nam tại Việt Nam thì tổ chức ở nước ngoài (Công ty Turner & Townsend Singapore) được xác định là có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua Công ty nên dịch vụ này không được xác định là dịch vụ xuất khẩu, phải áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | TUQ. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5397/CT-TTHT về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 7013/CT-TTHT về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 7013/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/09/2012
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/09/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
