Tóm tắt Công văn 6973/TCHQ-GSQL về C/O mẫu D cấp cho mặt hàng xút lỏng
Công văn 6973/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm giải quyết các vướng mắc và thống nhất quy trình kiểm tra, chấp nhận Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu D đối với mặt hàng xút lỏng nhập khẩu trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA).
Các nội dung chính sách và quy định cốt lõi bao gồm:
- Kiểm tra tính hợp lệ của C/O mẫu D: Tổng cục Hải quan chỉ đạo các đơn vị hải quan địa phương thực hiện kiểm tra chặt chẽ các thông tin thể hiện trên C/O mẫu D cấp cho mặt hàng xút lỏng. Việc kiểm tra phải đối chiếu kỹ lưỡng giữa thông tin trên C/O với các chứng từ kèm theo hồ sơ hải quan như hóa đơn thương mại, vận đơn và tờ khai hải quan.
- Xác định tiêu chí xuất xứ phù hợp: Hướng dẫn việc áp dụng và kiểm tra tiêu chí xuất xứ ghi trên C/O mẫu D đối với mặt hàng xút lỏng (thường là tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực - RVC hoặc tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa - CTC). Công văn yêu cầu đảm bảo tiêu chí xuất xứ được khai báo chính xác theo đúng quy định của quy tắc xuất xứ trong Hiệp định ATIGA.
- Xử lý các khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến xuất xứ: Đối với các trường hợp có sự khác biệt nhỏ mang tính hành chính hoặc lỗi kỹ thuật không trọng yếu trên C/O mẫu D (như lỗi đánh máy, khác biệt nhỏ trong cách mô tả hàng hóa xút lỏng nhưng không làm thay đổi bản chất hàng hóa), cơ quan hải quan xem xét chấp nhận C/O để cho doanh nghiệp hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, tránh gây chậm trễ trong thông quan.
- Quy trình xác minh xuất xứ khi có nghi ngờ: Trong trường hợp phát hiện nghi ngờ hợp lý về tính trung thực của C/O mẫu D hoặc tính xuất xứ của mặt hàng xút lỏng nhập khẩu, các Chi cục Hải quan không tự ý bác bỏ C/O mà phải báo cáo, gửi hồ sơ về Tổng cục Hải quan để tiến hành thủ tục xác minh chính thức với cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu thành viên ASEAN.
Ý nghĩa và hướng dẫn thực thi đối với doanh nghiệp và cơ quan hải quan:
Công văn này giúp tạo sự đồng bộ, nhất quán trong khâu kiểm tra xuất xứ của cơ quan hải quan toàn quốc, hạn chế tối đa các tranh chấp không đáng có giữa doanh nghiệp và cơ quan quản lý. Đối với doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng xút lỏng, văn bản là cơ sở pháp lý quan trọng để rà soát chứng từ, phối hợp chặt chẽ với nhà xuất khẩu tại ASEAN nhằm chuẩn bị hồ sơ C/O mẫu D chuẩn xác, bảo đảm quyền lợi hưởng ưu đãi thuế quan theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6973/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1606/VTTC-XNKII đến ngày 04/10/2013 của Công ty CP du lịch và thương mại Vinacomin nêu vướng mắc liên quan đến C/O mẫu D cấp cho mặt hàng xút lỏng. Trên cơ sở thống nhất ý kiến với Bộ Công Thương, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về việc nộp các C/O mẫu D dẫn trên để được hưởng ưu đãi theo Hiệp định ATIGA:
- Tổng cục Hải quan đã có công văn số 574/TCHQ-GSQL ngày 24/01/2013 đề nghị Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chấp nhận cho Công ty được nộp 02 bản C/O dẫn trên.
- Đối với vướng mắc liên quan đến trường hợp mua bán có hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành, do C/O được cấp trước khi có giao dịch mua bán giữa ba bên, đề nghị đơn vị xem xét chấp nhận C/O nếu không có nghi ngờ nào khác về xuất xứ của hàng hóa.
2. Theo ý kiến của Bộ Công Thương tại công văn số 12662/BCT-XNK ngày 28/12/2012 và 8468/BCT-XNK ngày 20/9/2013 thì việc chấp nhận C/O cho hưởng ưu đãi được áp dụng cho người nhập khẩu là Công ty Vinacomin. Do vậy, để đảm bảo công tác quản lý hải quan, nếu Công ty muốn nhập khẩu nhiều lần theo nhiều tờ khai khác nhau thì phải làm thủ tục hải quan tại một Chi cục. Việc cấp Phiếu theo dõi để thực hiện trừ lùi số lượng hàng hóa ghi trên C/O như sau:
- Chi cục làm thủ tục hải quan thực hiện cấp Phiếu theo dõi, lưu giữ bản gốc C/O và Phiếu theo dõi, trừ lùi số lượng hàng mỗi lần Công ty nhập khẩu và thanh khoản số lượng hàng đã nhập khẩu để hưởng ưu đãi theo số lượng trên C/O; đồng thời gửi Công ty một bản sao (bản copy) C/O và Phiếu theo dõi có xác nhận của Lãnh đạo Chi cục cho mỗi tờ khai hải quan nhập khẩu.
- Mẫu Phiếu theo dõi và cách thức trừ lùi thực hiện tương tự như hướng dẫn của Tổng cục Hải quan tại công văn số 170/TCHQ-GSQL ngày 12/01/2012 về việc trừ lùi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.
3. Đối với các trường hợp khác liên quan đến việc nộp C/O cho hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan, đề nghị thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 2677/TCHQ-GSQL ngày 6/6/2011.
Tổng cục Hải quan thông báo để đơn vị biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2571/TCHQ-GSQl ngày 06/06/2002 của Tổng cục Hải quan về việc thông báo C/O mẫu D của Malaysia, Phillippin, Singapore, Thái Lan
- 2Công văn số 5957/TCHQ-GSQL ngày 27 tháng 11 năm 2002 của Bộ Tài chính-Tổng cục Hải quan về việc thông báo C/O mẫu D bổ sung của Malaysia
- 3Công văn số 1604/TCHQ-GSQL ngày 14/04/2003 của Tổng cục Hải quan-Bộ Tài chính về việc thông báo mẫu dấu, chữ ký C/O mẫu D của Singapore
- 1Công văn số 2571/TCHQ-GSQl ngày 06/06/2002 của Tổng cục Hải quan về việc thông báo C/O mẫu D của Malaysia, Phillippin, Singapore, Thái Lan
- 2Công văn số 5957/TCHQ-GSQL ngày 27 tháng 11 năm 2002 của Bộ Tài chính-Tổng cục Hải quan về việc thông báo C/O mẫu D bổ sung của Malaysia
- 3Công văn số 1604/TCHQ-GSQL ngày 14/04/2003 của Tổng cục Hải quan-Bộ Tài chính về việc thông báo mẫu dấu, chữ ký C/O mẫu D của Singapore
- 4Công văn 170/TCHQ-GSQL hướng dẫn trừ lùi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 12662/BCT-XNK về hiệu lực của C/O mẫu D của lô hàng gửi kho ngoại quan do Bộ Công thương ban hành
- 6Công văn 574/TCHQ-GSQL về C/O mẫu D cấp cho mặt hàng xút lỏng do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 6973/TCHQ-GSQL năm 2013 C/O mẫu D cấp cho mặt hàng xút lỏng do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6973/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/11/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/11/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
