Tổng quan về Công văn 697/TCT-CS năm 2017
Công văn 697/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc áp dụng các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định điều kiện, mức ưu đãi và thời gian hưởng ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư, đặc biệt là các dự án nằm trong khu công nghiệp hoặc các dự án đầu tư mở rộng.
Các nội dung chính sách cốt lõi về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành tại thời điểm ban hành, Công văn 697/TCT-CS làm rõ các nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế như sau:
- Ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp: Các dự án đầu tư mới thực hiện tại địa bàn khu công nghiệp (trừ các khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định. Việc xác định ưu đãi phải căn cứ vào quy hoạch thành lập khu công nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Điều kiện và nguyên tắc áp dụng ưu đãi: Doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với phần thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh đáp ứng các điều kiện ưu đãi. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế.
- Ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng: Đối với doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động (đầu tư mở rộng) thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế TNDN, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế riêng đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng nếu đáp ứng đủ các tiêu chí quy định.
- Thủ tục và nghĩa vụ của doanh nghiệp: Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.
Đánh giá và lưu ý áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Để đảm bảo việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đúng quy định và tránh các rủi ro pháp lý khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Xác định chính xác địa bàn và phân loại đô thị: Doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ lưỡng vị trí địa lý của khu công nghiệp nơi thực hiện dự án với danh mục địa bàn ưu đãi thuế, đặc biệt lưu ý các trường hợp thay đổi địa giới hành chính hoặc nâng cấp phân loại đô thị ảnh hưởng đến quyền lợi ưu đãi.
- Lưu trữ hồ sơ pháp lý đầy đủ: Doanh nghiệp phải chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ các hồ sơ chứng minh quyền hưởng ưu đãi như Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định thành lập khu công nghiệp, các hóa đơn, chứng từ chứng minh việc góp vốn và mua sắm tài sản cố định phục vụ cho dự án đầu tư mới hoặc đầu tư mở rộng.
- Tuân thủ nguyên tắc hạch toán riêng: Việc không hạch toán riêng được thu nhập từ hoạt động được ưu đãi và không được ưu đãi sẽ dẫn đến việc cơ quan thuế ấn định tỷ lệ phân bổ, có thể gây bất lợi cho doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 697/TCT-CS | Hà Nội, ngày 2 tháng 3 năm 2017 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh; |
Trả lời công văn số 002/1216/CV-VNGS ngày 22/12/2016 của Công ty TNHH phát triển phần mềm VNG (Công ty VNGS) về ưu đãi thuế TNDN, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm d khoản 5 Diều 19 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định:
“5. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế quy định tại Điều 15 và Điều 16 Nghị định này là doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lần đầu, trừ các trường hợp sau:…
d) Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc hợp tác xã mới thành lập mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.”
Theo trình bày của Công ty VNGS tại công văn số 002/1216/CV-VNGS ngày 22/12/2016 nêu trên và hồ sơ kèm theo thì: Bà Nguyễn Hoàng Quế Nga (Bà Nga) làm Chủ tịch và là người đại diện theo pháp luật của Công ty Thông Minh sau đổi tên thành Công ty VNGS đồng thời Bà Nga là người góp vốn cao nhất và là đại diện pháp luật tại Công ty Cổ phần dịch vụ phần mềm và công nghệ thông tin UNICOM nhưng Công ty này không có bất kỳ mối liên hệ nào khác với Công ty VNGS, Công ty mẹ và Công ty con khác thuộc tập đoàn VNG. Bà Nga chỉ được thuê làm Chủ tịch và là người đại diện theo pháp luật của Công ty VNGS trong giai đoạn đầu tư (7 tháng từ tháng 07/2011 đến tháng 01/2012), không phải người góp vốn vào Công ty VNGS và không được hưởng lợi ích từ kết quả kinh doanh của Công ty VNGS. Khi công ty đi vào hoạt động kinh doanh từ tháng 2/2012 , Bà Nga không còn là người được thuê đứng vị trí đại diện pháp luật của Công ty và không tham gia điều hành bất cứ Công ty nào thuộc tập đoàn VNG.
Trên cơ sở các nội dung trình bày của công ty TNHH phát triển phần mềm VNG (Công ty VNGS) nêu trên, đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh kiểm tra, rà soát cụ thể: Nếu Công ty VNGS thành lập mới do Công ty cổ phần Tập đoàn Vina làm chủ sở hữu, hoạt động và có cơ cấu tổ chức quản lý phù hợp quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan; trong giai đoạn đầu tư (7 tháng) Công ty VNGS có thuê Chủ tịch và là người đại diện theo pháp luật nhưng không phải người góp vốn vào Công ty VNGS và không được hưởng lợi ích từ kết quả kinh doanh của Công ty VNGS. Khi Công ty VNGS đi vào hoạt động kinh doanh từ tháng 2/2012, người này không còn được thuê đứng vị trí người đại diện pháp luật của Công ty VNGS và không tham gia điều hành bất cứ Công ty nào thuộc tập đoàn VNG thì Công ty VNGS không thuộc trường hợp điều chỉnh nêu tại điểm d khoản 5 Điều 19 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP.
Đề nghị Cục Thuế căn cứ theo điều kiện thực tế đáp ứng của Công ty VNGS để hướng dẫn việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để các đơn vị được biết./
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 124/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Luật Doanh nghiệp 2014
- 3Công văn 1037/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 874/TCT-CS năm 2021 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3489/TCT-CS năm 2021 về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 697/TCT-CS năm 2017 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 697/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/03/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/03/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
