Giới thiệu về Công văn 6966/TCHQ-TXNK
Công văn 6966/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất việc phân loại mặt hàng cao su xuất khẩu, nhập khẩu, đặc biệt là việc phân biệt giữa cao su tự nhiên và cao su hỗn hợp. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của hải quan địa phương và doanh nghiệp trong việc áp mã số HS, đảm bảo thực hiện đúng quy định của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế hiện hành.
Các nội dung chính sách và quy định cốt lõi
- Nguyên tắc phân loại mặt hàng cao su tự nhiên (Nhóm 40.01)
- Mặt hàng cao su tự nhiên, nhựa cây cao su (balata), gutta-percha, guayule, chicle và các nhựa tự nhiên tương tự, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, tờ hoặc dải được phân loại vào nhóm 40.01.
- Các sản phẩm thuộc nhóm này không được pha trộn với các chất khác, ngoại trừ các chất bảo quản, chất chống đông hoặc các chất cần thiết để duy trì trạng thái tự nhiên của sản phẩm trong quá trình vận chuyển và bảo quản.
- Trường hợp cao su tự nhiên có pha trộn thêm các chất như than đen (carbon black), silica, dầu mỏ, hoặc các chất độn khác vượt quá mức quy định cho phép của nhóm 40.01 thì không được chấp nhận phân loại vào nhóm này.
- Nguyên tắc phân loại mặt hàng cao su hỗn hợp (Nhóm 40.05)
- Mặt hàng cao su hỗn hợp, chưa lưu hóa, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, tờ hoặc dải được phân loại vào nhóm 40.05.
- Nhóm này bao gồm cao su tự nhiên hoặc cao su tổng hợp đã được trộn hợp với than đen (có hoặc không có dầu mỏ) hoặc với silica (có hoặc không có dầu mỏ), hoặc hỗn hợp của cao su tự nhiên với cao su tổng hợp.
- Các chất phụ gia khác như chất lưu hóa, chất xúc tác, chất làm chậm lưu hóa, chất hóa dẻo, chất độn, hoặc các chất màu cũng có thể được pha trộn trong nhóm này để phục vụ cho quá trình chế biến tiếp theo.
- Hướng dẫn công tác kiểm tra, lấy mẫu và phân tích
- Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố tăng cường công tác kiểm tra thực tế hàng hóa đối với các lô hàng khai báo là cao su xuất khẩu hoặc nhập khẩu có nghi ngờ về chủng loại.
- Thực hiện việc lấy mẫu đại diện của lô hàng theo đúng quy trình kỹ thuật để gửi đến các cơ quan kiểm định hải quan nhằm xác định chính xác thành phần, hàm lượng các chất pha trộn.
- Kết quả phân tích, giám định của cơ quan kiểm định hải quan là cơ sở pháp lý để áp mã số HS và tính thuế đối với mặt hàng cao su.
- Tổ chức thực hiện và xử lý vi phạm
- Các đơn vị hải quan địa phương có trách nhiệm rà soát các tờ khai hải quan đối với mặt hàng cao su đã thông quan để phát hiện các trường hợp khai sai mã số, áp sai thuế suất nhằm truy thu thuế theo quy định.
- Trường hợp phát hiện doanh nghiệp cố tình gian lận, khai sai tên hàng từ cao su tự nhiên (có thuế suất xuất khẩu cao hơn) sang cao su hỗn hợp (có thuế suất xuất khẩu thấp hơn hoặc bằng 0%) để trốn thuế thì phải xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
- Tăng cường phối hợp, trao đổi thông tin giữa các chi cục hải quan cửa khẩu và các cơ quan quản lý chuyên ngành để kiểm soát chặt chẽ hoạt động xuất khẩu cao su.
Tóm lại, Công văn 6966/TCHQ-TXNK năm 2014 đóng vai trò là cẩm nang nghiệp vụ giúp lực lượng hải quan thống nhất quy trình phân loại, ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại qua mã số thuế, đồng thời tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp kinh doanh, xuất nhập khẩu cao su tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6966/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 13 tháng 06 năm 2014 |
Kính gửi: Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu.
Trả lời văn bản số 95/TTr-PTPL ngày 20/12/2013 của Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu báo cáo vướng mắc trong việc phân loại mặt hàng “Cao su tổng hợp SBR 1502” và “Cao su styrene-butadien nipol SBR 9540”, Tổng cục Hải quan hướng dẫn như sau:
- Căn cứ Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
- Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính;
- Tham khảo công văn số 28/HHCS ngày 17/02/2014 của Hiệp hội cao su Việt Nam; ý kiến của Vụ Chính sách thuế (Bộ Tài chính) tại công văn ngày 26/5/2014.
1. Mặt hàng “Cao su tổng hợp SBR 1502” có kết quả phân tích của Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu (Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh), mẫu đáp ứng nội dung chú giải 4 Chương 40 về độ đàn hồi, thành phần gồm cao su styrene-butadien ~ 95% và hàm lượng rosin tính theo axit abietic ~ 5%. Theo ý kiến của Hiệp hội cao su Việt Nam thì rosin có chứa axit abietic có tác dụng là chất nhũ hóa (emulsifer) để cải thiện tính bền chặt của cao su tổng hợp nhưng không làm thay đổi tính chất của cao su tổng hợp. Rosin không là chất hóa dẻo. Căn cứ chú giải 5B Chương 40 thì mặt hàng cao su tổng hợp SBR 1502 theo kết quả phân tích nêu trên thuộc nhóm 40.02.
2. Mặt hàng “Cao su styrene-butadien nipol SBR 9540”, theo tài liệu kỹ thuật thành phần gồm cao su styrene-butadien copolyme: 72-78 %, aromatic petroleum: 22-28 %. Kết quả phân tích của Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu (Chi nhánh tại Hải Phòng) là cao su hỗn hợp từ cao su tổng hợp styrene-butadien và dầu khoáng, dạng khối. Thành phần: cao su styrene-butadien >70% và dầu khoáng (mineral oil)> 20%. Theo ý kiến của Hiệp hội cao su Việt Nam, cao su SBR kháng dầu kém và trương nở trong dầu. Aromatic petroleum là một loại dầu hóa dẻo được sử dụng trong quá trình chế biến cao su hoặc được thêm vào nguyên liệu cao su tổng hợp nhằm dễ chế biến hơn và tăng tính chống mòn của các sản phẩm cao su. Căn cứ chú giải 5A Chương 40 thì mặt hàng cao su tổng hợp SBR 9540 nêu trên thuộc nhóm 40.05, mã số 4005.99.90.
Tổng cục Hải quan trả lời để Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5192/TCHQ-TXNK năm 2014 phân loại mặt hàng nước hồng sâm Korean Red Ginseng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 5556/TCHQ-TXNK năm 2014 phân loại mặt hàng kẹo sing-gum không đường Extra do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 6176/TCHQ-TXNK năm 2014 hướng dẫn phân loại mặt hàng Đại táo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 8591/TCHQ-TXNK năm 2014 phân loại mặt hàng dụng cụ dập ghim, đột lỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 8306/TCHQ-TXNK năm 2014 trao đổi ý kiến về mặt hàng cao su do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 12582/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại mặt hàng cao su do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5192/TCHQ-TXNK năm 2014 phân loại mặt hàng nước hồng sâm Korean Red Ginseng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 5556/TCHQ-TXNK năm 2014 phân loại mặt hàng kẹo sing-gum không đường Extra do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 6176/TCHQ-TXNK năm 2014 hướng dẫn phân loại mặt hàng Đại táo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 8591/TCHQ-TXNK năm 2014 phân loại mặt hàng dụng cụ dập ghim, đột lỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 8306/TCHQ-TXNK năm 2014 trao đổi ý kiến về mặt hàng cao su do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 6966/TCHQ-TXNK năm 2014 phân loại mặt hàng cao su do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6966/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/06/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/06/2014
- Ngày hết hiệu lực: 15/10/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra