Giới thiệu về Công văn 69/TCT-CS năm 2020
Công văn 69/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt là công tác kê khai, khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp và các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý các hồ sơ hoàn thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Nội dung trọng tâm về chính sách thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Căn cứ vào các quy định tại Luật thuế Giá trị gia tăng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Giá trị gia tăng, Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế, cùng các văn bản hướng dẫn thi hành, Công văn 69/TCT-CS làm rõ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Nguyên tắc kê khai và bù trừ thuế GTGT đầu vào: Cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định) tại cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư thì phải lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư. Doanh nghiệp có trách nhiệm kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện.
- Điều kiện về ngưỡng trị giá để được hoàn thuế: Sau khi thực hiện bù trừ theo quy định, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết lũy kế từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư đó.
- Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT dự án đầu tư: Công văn lưu ý cơ quan thuế và doanh nghiệp về các trường hợp không áp dụng hoàn thuế GTGT mà phải chuyển khấu trừ tiếp vào kỳ sau, bao gồm: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký; Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định; Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản hoặc dự án sản xuất sản phẩm mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện và lưu ý cho doanh nghiệp
Để quá trình thụ lý hồ sơ hoàn thuế diễn ra nhanh chóng và đúng pháp luật, Tổng cục Thuế đưa ra các chỉ dẫn cụ thể cho các bên liên quan:
- Đối với người nộp thuế (Doanh nghiệp): Cần rà soát kỹ hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư, đảm bảo tiến độ góp vốn điều lệ đúng cam kết và chuẩn bị đầy đủ hóa đơn, chứng từ mua vào hợp pháp. Việc kê khai thuế phải sử dụng đúng mẫu tờ khai dành riêng cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT) và thực hiện phân bổ, bù trừ thuế đúng trình tự trước khi nộp hồ sơ đề nghị hoàn.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình. Đồng thời, cơ quan thuế phải tiến hành thanh tra, kiểm tra hồ sơ hoàn thuế chặt chẽ, đảm bảo tính chính xác của số liệu và tính hợp pháp của dự án đầu tư nhằm ngăn ngừa các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 69/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2020 |
Kính gửi: Chi nhánh Công ty cổ phần Dược Hậu Giang
(Địa chỉ: Lô 243 m2, Tổ 34, Phường Trần Lãm, TP Thái Bình, tỉnh Thái Bình)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 11131/VPCP-ĐMDN ngày 05/12/2019 của Văn phòng Chính phủ chuyển kiến nghị của Chi nhánh Công ty cổ phần Dược Hậu Giang về xuất hóa đơn khi bệnh viện trả lại hàng. Về kiến nghị của Công ty, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại khoản 3, khoản 4 Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
“3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng..., tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số..., ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).
4. Hướng dẫn xử lý đối với hóa đơn đã lập trong một số trường hợp cụ thể thực hiện theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này."
2. Tại điểm 2.8 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
“2.8. Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT (nếu có).
Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do trả hàng và bên bán thu hồi hóa đơn đã lập.”
Về nội dung này, ngày 25/01/2017 Tổng cục Thuế đã có công văn số 336/TCT-CS hướng dẫn Công ty CP Dược liệu TW2 (bản photocopy kèm theo).
Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên, đề nghị Công ty trên cơ sở hồ sơ, tài liệu cụ thể, liên hệ với Cục Thuế tỉnh Thái Bình để được hướng dẫn thực hiện.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Chi nhánh Công ty cổ phần Dược Hậu Giang được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 209/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 324/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 325/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế đối với nhà ở xã hội do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 153/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5625/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 336/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 209/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 324/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 325/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế đối với nhà ở xã hội do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 153/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5625/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 69/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 69/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/01/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
