Giới thiệu về Công văn 682/TCT-CS năm 2025
Công văn 682/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2025 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng về chính sách thuế. Văn bản này đóng vai trò giải đáp các vướng mắc thực tế, định hướng áp dụng quy định pháp luật thuế thống nhất cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế trên cả nước.
Nội dung trọng tâm của Phần mở đầu và Các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của văn bản thiết lập nền tảng pháp lý và phạm vi áp dụng cho toàn bộ nội dung hướng dẫn phía sau, cụ thể bao gồm:
- Căn cứ pháp lý ban hành: Xác định các Luật Thuế, Nghị định và Thông tư hiện hành làm cơ sở để Tổng cục Thuế đưa ra các hướng dẫn trong công văn, đảm bảo tính hợp pháp và nhất quán của hệ thống văn bản pháp luật.
- Phạm vi điều chỉnh: Giới hạn cụ thể các sắc thuế, hành vi hoặc giao dịch tài chính thuộc diện điều chỉnh của hướng dẫn này.
- Đối tượng áp dụng: Xác định rõ các cơ quan thuế các cấp, công chức thuế và các tổ chức, cá nhân nộp thuế có liên quan trực tiếp đến nội dung hướng dẫn.
- Nguyên tắc áp dụng: Định hình nguyên tắc xử lý các hồ sơ thuế, đặc biệt là việc chuyển tiếp chính sách hoặc xử lý các trường hợp có sự giao thoa giữa quy định cũ và mới.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Việc ban hành Công văn 682/TCT-CS giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong quá trình thực thi nghĩa vụ thuế, tạo môi trường kinh doanh minh bạch và giảm thiểu rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp. Đây là tài liệu tham khảo quan trọng để các đơn vị thực hiện đúng quy trình kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 682/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 02 năm 2025 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Nam
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 11038/CTQNA-NVDTPC ngày 27/12/2024 của Cục Thuế tỉnh Quảng Nam về việc áp dụng thời điểm ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 4 Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN quy định:
“4. Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Khoản 1 Điều này được tính từ thời điểm được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Trường hợp, trong kỳ tính thuế đầu tiên mà dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế dưới 12 (mười hai) tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế đối với dự án đầu tư mới ngay kỳ tính thuế đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo”.
- Tại khoản 5 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính bổ sung khoản 8a Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn về thuế TNDN quy định:
“8a. Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên mà dự án đầu tư của doanh nghiệp (bao gồm cả dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao) có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế dưới 12 (mười hai) tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được hưởng ưu đãi thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thời gian ưu đãi thuế vào kỳ tính thuế tiếp theo thì phải xác định số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đầu tiên để nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định”.
- Tại khoản 2 Điều 12 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên của Bộ Tài chính nêu trên sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“4. Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu”.
Căn cứ các quy định nêu trên thì thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế; trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
Trường hợp, trong kỳ tính thuế đầu tiên mà dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế dưới 12 (mười hai) tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế đối với dự án đầu tư mới ngay kỳ tính thuế đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo.
Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thời gian ưu đãi thuế vào kỳ tính thuế tiếp theo thì phải xác định số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đầu tiên để nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Quảng Nam biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 682/TCT-CS năm 2025 về Chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 682/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/02/2025
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Mạnh Thị Tuyết Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/02/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
